"Hiện nay chúng tôi đã thông xe được một vệt đường, dành cho xe nhỏ đi. Đối với xe to, dài thì không thể đi được vì rất nguy hiểm", ông Lương cho biết thêm. Sụt lún tại Km219 trên quốc lộ 7, đoạn qua bản Khánh Thành, xã Nậm Cắn, huyện Kỳ Sơn kéo đổ cả máy xúc.
Hiện tại, đoạn đường bị hỏng nặng nhất trên quốc lộ 5 được xác định từ lý trình 11-76, đi qua 2 tỉnh Hưng Yên và Hải Dương", ông Việt nói. Theo đơn vị tư vấn được Vidifi thuê để thực hiện dự án sửa chữa đoạn đường bị hư hỏng trên quốc lộ 5 (từ km11
Điều 5, Khoản 5 c). Vượt trong các trường hợp cấm vượt (Xem ghi chú); không có báo hiệu trước khi vượt; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép, trừ trường hợp tại đoạn đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường mà xe chạy trên làn
Tình trạng xe chở quá tải đang khiến cho QL.5 xuống cấp. Trung tá Phạm Văn Lưu, Trạm trưởng Trạm kiểm soát giao thông Hải Dương (Phòng CSGT Công an tỉnh Hải Dương) cho biết, qua 10 ngày ra quân tiến hành xử lý vi phạm, tình trạng xe vi phạm chở quá tải trên QL5 xảy ra phổ
Ngày 20/9, Công an huyện Nghi Lộc (Nghệ An) cho biết đang xác minh, truy tìm hai thanh niên đánh võng, bốc đầu xe trên quốc lộ 1, đoạn qua địa bàn huyện này. Trước đó, người đi đường đã quay lại được cảnh 2 nam thanh niên ở độ tuổi học sinh không đội mũ bảo hiểm
Fast Money. Xe máy là một trong những phương tiện phổ biến mà người Việt Nam lựa chọn khi tham gia giao thông. Người điều khiển xe máy phải tuân thủ quy định biển báo tốc độ và tốc độ tối đa của xe máy theo quy định của pháp luật giao thông đường bộ. Tốc độ tối đa là tốc độ mà người tham gia giao thông được phép đi trong giới hạn cho phép mà pháp luật quy định. Hành vi vượt quá tốc độ bị coi là hành vi vi phạm pháp luật, căn cứ vào tốc độ đi so với tốc độ giới hạn sẽ là căn cứ để xử phạt vi phạm hành chính. Vậy theo quy định “tốc độ tối đa của xe máy trên quốc lộ” là bao nhiêu? Hãy cùng csgt trả lời câu hỏi này nhé! Căn cứ pháp lý Luật Giao thông đường bộ năm 2008 Một số khái niệm cơ bản Khái niệm Tốc độ tối đa Có thể hiểu, Tốc độ tối đa là tốc độ mà người tham gia giao thông được phép đi trong giới hạn cho phép mà pháp luật quy định. Có thể thấy, người tham gia giao thông không được vượt biển giới hạn về tốc độ cho phép – Hành vi vượt quá tốc độ bị coi là hành vi vi phạm pháp luật, căn cứ vào tốc độ đi so với tốc độ giới hạn sẽ là căn cứ để xử phạt vi phạm hành chính. Thứ hai Khái niệm xe máy Căn cứ Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ quy định Xe mô tô hay còn gọi là xe máy là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự, di chuyển bằng động cơ mà có dung tích xy lanh từ 50cm3 trở lên, trọng tải bản thân xe không quá 400 kg. Thứ ba Khái niệm Quốc lộ Mạng lưới đường bộ được chia thành sáu hệ thống, gồm quốc lộ, đường đô thị, đường tỉnh, đường huyện, đường xã và đường chuyên dùng. Trong đó, Quốc lộ là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ 3 địa phương trở lên; đường nối liền từ cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ; đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng, khu vực Căn cứ Khoản 1a Điều 39 Luật giao thông đường bộ 2008. Tốc độ tối đa của xe máy trên quốc lộ Tại Điều 4 Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT của Bộ GTVT ban hành Quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ Thông tư 31/2019/TT-BGTVT có quy định “ Khi tham gia giao thông trên đường bộ, người điều khiển phương tiện phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe thuộc chủng loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được ghi trên biển báo hiệu đường bộ…” Theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT thì xe cơ giới gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự. Điều 6, Điều 7 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định cụ thể về tốc độ tối đa của xe cơ giới như sau “ Điều 6. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư trừ đường cao tốc Các phương tiện xe cơ giới, trừ các xe được quy định tại Điều 8 Thông tư này Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên tốc độ tối đa 60 km/hĐường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới tốc độ tối đa 50 km/h Điều 7. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư trừ đường cao tốc Theo đó, căn cứ vào các quy định pháp luật trên ta có Tốc độ tối đa của xe máy trên quốc lộ là Thứ nhất Tốc độ tối đa cho phép của xe máy trong khu vực đông dân cư trừ đường cao tốc là – Trên đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên là 60 km/h; – Trên đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới là 50 km/h. Thứ hai Tốc độ tối đa cho phép của xe máy ngoài khu vực đông dân cư trừ đường cao tốc là – Trên đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên là 70 km/h; – Trên đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới là 60 km/h. Hình thức xử phạt khi vượt quá tốc độ quy định Khi điều khiển xe máy trên quốc lộ chạy quá tốc độ tối đa cho phép, người điều khiển xe máy có thể bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, cụ thể như sau – Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h Phạt tiền từ – đồng; – Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h Phạt tiền từ đồng – 01 triệu đồng; – Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h Phạt tiền từ 04 – 05 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 02 – 04 tháng. Ngoài ra, nếu điều khiển xe máy chạy quá tốc độ tối đa cho phép gây ra tai nạn và trường hợp tỷ lệ thương tật của người bị hại đủ để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015. Cụ thể Điều 260 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ như sau 1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 1 năm đến 5 năm a Làm chết người; b Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 1 người mà tỷ lệ tổn thương có thể 61% trở lên; c Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 2 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d Gây thiệt hại về tài sản từ đồng đến dưới đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 3 năm đến 10 năm a Không có giấy phép lái xe theo quy định; b Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác; c Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn; d Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông; đ Làm chết 2 người; e Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 2 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200% g Gây thiệt hại về tài sản từ đồng đến dưới đồng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm a Làm chết 3 người trở lên; b Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 3 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c Gây thiệt hại về tài sản đồng trở lên. 4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Có thể bạn quan tâm Dừng đỗ xe trái quy định gây ùn tắc giao thông bị phạt thế nào?Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu tiền?Sử dụng điện thoại di động khi đang đi xe bị xử phạt ra sao?Xe máy bật xi nhan trái khi rẽ phải có bị xử phạt không? Thông tin liên hệ Trên đây là tư vấn của CSGT về vấn đề “Tốc độ xe máy trên đường quốc lộ“. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên; để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn; giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến thành lập công ty; tạm dừng công ty, mẫu đơn xin giải thể công ty; xác nhận tình trạng hôn nhân; xác nhận độc thân, đăng ký nhãn hiệu, …. của luật sư X, hãy liên hệ 0833 102 102. Hoặc qua các kênh sau FB luatsuxYoutube Câu hỏi thường gặp Hình thức xử phạt khi xe máy vượt quá tốc độ quy định là gì?Khi điều khiển xe máy trên quốc lộ chạy quá tốc độ tối đa cho phép, người điều khiển xe máy có thể bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, cụ thể như sau– Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h Phạt tiền từ – đồng;– Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h Phạt tiền từ đồng – 01 triệu đồng;– Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h Phạt tiền từ 04 – 05 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 02 – 04 ra, nếu điều khiển xe máy chạy quá tốc độ tối đa cho phép gây ra tai nạn và trường hợp tỷ lệ thương tật của người bị hại đủ để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015. Tốc độ tối đa của xe máy trên quốc lộ là bao nhiêu?Thứ nhất Tốc độ tối đa cho phép của xe máy trong khu vực đông dân cư trừ đường cao tốc là– Trên đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên là 60 km/h;– Trên đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới là 50 km/ hai Tốc độ tối đa cho phép của xe máy ngoài khu vực đông dân cư trừ đường cao tốc là– Trên đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên là 70 km/h;– Trên đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới là 60 km/h.
quốc lộ 5 có cho xe máy đi không