Đối với công ty nước ngoài mà chưa có đại diện pháp nhân tại Việt Nam, thì lúc này hợp đồng giao dịch sẽ xác định như là giữa thương nhân Việt Nam và thương nhân nước ngoài. Theo quy định tại Điều 5 Luật Thương mại năm 2005 thì: "Điều 5. Áp dụng điều ước quốc Ký thẳng hợp đồng lao động với công ty ở nước ngoài. Căn cứ pháp lý của nội dung tư vấn này đã Hết hiệu lực, click để xem nội dung mới hơn. Tôi có người thân ở Đức, liên hệ được một công ty đồng ý tuyển tôi sang đó làm việc. Xin luật sư cho biết, tôi có Công ty C ở Việt Nam ký hợp đồng nhập khẩu lô hàng máy xúc, máy ủi với Công ty D ở nước ngoài, việc giao hàng được thực hiện tại cửa khẩu Việt Nam. Công ty D chịu mọi trách nhiệm, chi phí liên quan đến lô hàng cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; Công ty C Đối với các trường hợp liên kết, hợp tác kinh doanh với các nhà đầu tư nước ngoài, các bên phải cân nhắc kỹ càng việc ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh. Các nội dung, điều khoản trong hợp đồng không những phải phù hợp năng lực, điều kiện và khả năng của các bên mà còn phải phù hợp các quy định Bồi thường hợp đồng đã ký với công ty nước ngoài. Xin chào công ty Luật Minh Gia ! Tôi có câu hỏi mong nhận được sự tư vấn của luật sư: Công ty A (Hàn Quốc) và công ty B (Việt Nam) ký một hợp đồng, theo đó A cung cấp cho B 1 lượng giấy phế liệu, loại hình bao bì cát Fast Money. Tôi muốn làm việc cho một công ty ở nước ngoài thì có thể ký hợp đồng trực tiếp với công ty đó hay phải qua trung gian bởi một công ty ở Việt Nam mới có thể ký hợp đồng? Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006 quy định người lao động có thể ký hợp đồng lao động trực tiếp với người sử dụng lao động ở nước ngoài và sang làm việc cho họ mà không phải qua các công ty Việt Nam làm dịch vụ cung ứng lao động. Người lao động đi làm việc theo hợp đồng lao động cá nhân ký với người sử dụng lao động ở nước ngoài phải đăng ký hợp đồng lao động tại Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố nơi người lao động thường trú. Trả lờiĐiều 44 Luật Doanh nghiệp ban hành năm 2014 quy định về con dấu doanh nghiệp như sau“Điều 44. Con dấu của doanh nghiệp1. Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đâya Tên doanh nghiệp;b Mã số doanh Trước khi sử dụng,doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”Như vậy, không phải trong mọi trường hợp doanh nghiệp đều phải đóng dấu trong hợp đồng. Theo đó, phải sử dụng con dấu trong 3 trường hợp- Khi pháp luật quy định phải sử dụng;- Điều lệ công ty có quy định;- Các bên thỏa thuận sử dụng con thực tế hiện nay, có nhiều quốc gia cho phép doanh nghiệp không dùng con dấu mà chỉ có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền, do đó, hợp đồng chỉ có chữ ký không được đóng dấu vẫn có giá trị khi nội dung không trái với quy định của pháp đó, với trường hợp của bạn,hợp đồng ký với công ty nước ngoài thì bạn phải xem xét các bên có thỏa thuận sử dụng con dấu hay không? Hoặc điều lệ công ty có bắt buộc phải sử dụng con dấu trong việc giao kết hợp đồng. Nếu đều lệ công ty hoặc các bên thỏa thuận phải sử dụng con dấu khi giao kết hợp đồng thì các bên phải sử lại điều lệ công ty không bắt buộc hoặc các bên không có thỏa thuận sử dụng con dấu thì giá trị của hợp đồng không phụ thuộc vào con dấu. Trường hợp này các bên chỉ cần chữ ký hợp lệ của các bên giao kết hợp đồng thì hợp đồng có giá trị pháp khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!

ký hợp đồng với công ty nước ngoài