Lắng nghe để biết yêu thương. By Sr. Bích Thu on 08/11/2021 Nghiên cứu, Tâm lý và Giáo dục. Tôi gặp Chen Loong (Trần Long) khi anh 43 tuổI và kết hôn đã 17 năm. Tôi nhớ đến anh vì những lời đầu tiên của anh thật gây ấn tượng. Sau khi tự giới thiệu ngắn gọn, anh nghiêng mình
Do đó, đạo Phật dạy “Có hiểu mới có thương, tình yêu phải làm bằng sự hiểu biết.”. Vì vậy, muốn yêu thương phải hiểu, từ bi gắn liền với trí tuệ, không hiểu không thể yêu thương sâu sắc và đích thực. Hiểu chính là nền tảng của tình yêu thương hay nền
“Thầy ban cho anh em một điều răn mới là anh em hãy yêu thương nhau; anh em hãy yêu thương nhau như Thầy đã yêu thương anh em” Ngay sau đó Đức Giêsu nói: “Mọi người sẽ nhận biết anh em là môn đệ của Thầy ở điểm này: là anh em có lòng yêu thương nhau” (Ga 13,35).
Bạn đang xem: Những hình ảnh em bé dễ thương, đáng yêu, cute, đẹp nhất. Những hình hình ảnh em bé xíu dễ yêu quý dưới đó là món vàng gửi khuyến mãi ngay cho những bà người mẹ hay cho phần nhiều ai thương mến trẻ con.
Những câu nói yêu thương ngọt ngào bằng tiếng Anh phần 5. Sweetheart, I wish I could make you as happy as you make me. Love you. Anh yêu, Em ước mình có thể làm cho anh hạnh phúc như em đã làm cho em. Yêu anh. Thank you for being my wife; thanks for giving me many reasons to live my life to the fullest.
Fast Money. Có một loại khoảng cách dù không thể thấy nhưng có thể cảm nhận rằng những người rất mực yêu thương ta không hề thuộc về thế hệ của chúng ta. Một ngày nào đó, khi ta còn tồn tại với tất cả tình yêu và lòng nhiệt huyết, thoáng chốc chúng ta thấy vui vẻ với mọi thứ, luôn tử tế và biết ơn người khác, không nghiện ngập sa ngã hoặc muốn chấm dứt cuộc đời mình, thì có khả năng một người nào đó, ở đâu đó, sớm đã yêu thương và chở che chúng ta rất nhiều. Có một loại khoảng cách dù không thể thấy nhưng có thể cảm nhận rằng những người rất mực yêu thương ta không hề thuộc về thế hệ của chúng ta. Họ là những người cách ta hàng chục năm, sớm hình thành một định nghĩa khác về cuộc sống với những trải nghiệm từ hành trình quá khứ. Thời đại của họ là thời đại của thế hệ chiêm nghiệm chứ không phải thời buổi chỉ cần tối ưu hóa thì mọi thứ sẽ trending. Họ có thể khó tiếp cận với những điều mới mẻ của thời đại, có chút bảo thủ và đôi lúc không thể chia sẻ sở thích cùng ta. Thậm chí, những điều họ bảo ban thường hơi nhàm chán khiến vài đứa trẻ có sự so sánh rất rõ ràng khi ở cùng gia đình trong những cuộc trò chuyện và khi dành thời gian cho bạn bè trong những cuộc vui chơi. Nhưng tận sâu trong lòng, mỗi người trong chúng ta đều sâu sắc hiểu rằng bản thân nợ họ mọi thứ. Dù biết bản thân luôn trong vòng tay yêu thương của ai đó, nhưng sự chở che theo tôi vẫn nên đi kèm với những bài học nhớ đời mà có lẽ mấy mươi năm sau đó, bạn từ một người được yêu thương sẽ trở thành người biết thương yêu người khác. Nói đúng hơn, tất cả những triết lý yêu thương đó không phải lúc nào cũng nằm im tăm tắp như chữ trên sách vở, cũng không hẳn là bất cứ một vật hữu hình nào để ta có thể cầm nắm được. Nó đến từ trong bộn bề cuộc sống, từ cách chúng ta được đối xử và bồi dưỡng hằng ngày. Mỗi người sinh ra, được ít nhất một người yêu thương và dạy bảo, khi lớn lên sẽ dùng những thân thương ấy kết thành châu báu trong tim người khác. Hành trình đó sẽ luôn tiếp diễn dù với bất cứ ai, như vòng tròn, như chu kì của sóng biển. Yêu thương có thể bắt đầu từ một bữa ăn thịnh soạn được bà lão quyền lực nhất nhà tận tay nấu suốt 5 tiếng trong gian bếp; cũng có thể là một lời nhắc nhở mang theo áo ấm mỗi khi ra ngoài đi dạo rồi kết thúc bằng những câu chuyện đều đặn được mẹ rỉ tai trong suốt thời thơ ấu,... Những điều tôi vừa kể ra, với vài người là tuổi thơ đầm ấm, với vài người sẽ là những ký ức không mấy hoàn chỉnh và mạch lạc, nhưng với một số người, đó là những mộng tưởng mãi chẳng thể thành hiện thực. Tận hưởng những đặc ân là điều vô cùng dễ dàng, nhưng sẽ dễ dàng hơn rất nhiều để bỏ lỡ những gì tốt đẹp đang thực sự diễn ra. Một ngày nào đó, chúng ta rồi sẽ hiểu rằng, chúng ta nợ họ hạnh phúc, ân tình và rất nhiều những cơ hội để nói lời biết ơn. Tuy nhiên, trong quá trình được yêu thương và biết yêu thương người khác, con người đã kịp hình thành một dạng ghi chép về sự biến chuyển của hàng loạt các trạng thái cảm xúc mà ai cũng trải qua, trong đó một số điều sau đây đã được chắt lọc 1. Sự kiên nhẫn - Endurance Đôi khi chúng ta không thể tránh khỏi những trạng thái tồi tệ - mất kiểm soát, dù là lứa tuổi nào đi nữa. Tưởng tượng rằng trước mắt bạn đang là một đứa trẻ giàn giụa nước mắt, mặt đỏ bừng vì tức giận, bạn sẽ làm gì để mọi thứ trở nên bình ổn hơn? Quát tháo hay mặc kệ? - Chắc hẳn lúc đó, đứa trẻ đó đang cảm thấy thế giới bé nhỏ trong chúng tan rã dần dưới chân. Chúng đang trải qua đau khổ, tổn thương, bất công,... đại loại như thế. Và hẳn là nó không thể tồn tại trong thế giới này. Nhưng bằng sức mạnh của tình yêu thương, họ âm thầm quan sát và đặt bản thân thành người trong cuộc của đứa trẻ, bao dung chúng và cùng chúng chịu đựng thế giới tan rã đó. Họ đã giữ cho thảm kịch diễn ra như nó phải thế cho đến khi bọn trẻ có thể thở bình tĩnh trở lại. Họ có thể không xoa dịu, không giải đáp, cũng không phân bua, chỉ dịu dàng chứng kiến tất cả mọi thứ. Nhưng bất kể khi nào bọn trẻ thấy tồi tệ, họ đều xuất hiện, và trở thành nhân chứng cho những cơn sóng được kiểm soát theo thời gian trưởng thành. Và kể từ đó, những đứa trẻ bắt đầu học cách cân bằng sự tức giận, kiên nhẫn nhìn ngắm những điều không hoàn hảo của mình, và lớn lên cùng những điều không hoàn hảo ấy. Bởi vì khi không hoàn hảo, chúng ta mới thật sự trở nên con người hơn. ''Hiệu ứng Pratfall còn được gọi là hiệu ứng sai lầm - một hiện tượng tâm lí cho rằng những người có năng lực sẽ dễ thương và hấp dẫn hơn khi họ mắc sai lầm thay vì quá hoàn hảo. Để giải thích về hiện tượng này, không có cách gì đơn giản hơn ngoài việc sai lầm khiến người tốt trở nên "người" hơn, gần gũi hơn trong mắt người xung quanh. Con người ta yêu mến những cá nhân như vậy hơn những người hoàn hảo và xa lạ, và khó với tới. Perfectly Imperfect - Hoàn hảo theo những cách không hoàn hảo - có lẽ là cụm đúng nhất để giải thích về Hiệu ứng Pratfall'' Pratfall Effect. 2. Yêu thương từ nội tại - Self-Love Ông bà và cha mẹ luôn không ngần ngại bày tỏ tình yêu thương của mình đối với những đứa trẻ và xem chúng như báu vật trong sự sống của họ. Ở trong thế giới đó, chúng thấy mình có giá trị và được là chính mình khi đủ trưởng thành để tự chịu trách nhiệm cho cuộc đời mình. Chúng được quyền tò mò về thế giới xung quanh, đề xuất những ý tưởng và chia sẻ nó với những người yêu thương chúng nhất. Và dù những ý tưởng đó có thể trở thành hiện thực hay không, những đứa trẻ vẫn nhận được sự ủng hộ từ ai đó. Sự ủng hộ ấy sẽ biến thành động lực để nối tiếp những ý tưởng - những ước mơ to lớn hơn. Kể cả khi những đứa trẻ ấy lớn lên không thường xuyên bước vào bếp, cũng đủ khiến mắt họ ánh lên niềm hạnh phúc. Từ nhỏ, mỗi đứa trẻ đều có riêng cho mình một cái tên gọi riêng ở nhà, có chút ngớ ngẩn, dễ thương gắn liền với những kỷ niệm thơ bé. Khi lớn lên, chúng lại cố tìm cách che giấu đi cái tên đó đi vì sợ bị đồng nghiệp và bạn bè chọc ghẹo mà nào đó ngờ đâu ta đang vô tình che giấu đi những ký ức yêu thương quá đỗi dịu dàng. Và dù cho niềm hạnh phúc đã từng ấy giờ đây được bạn gọi tên và nhớ về bằng cách nào, nó vẫn là bí mật của một miền cảm xúc rất riêng. Và vì nó mà tất cả sự đĩnh đạc và tự tin sau này của những đứa trẻ có thể được biểu lộ một cách tự nhiên và sâu sắc nhất. 3. Lòng vị tha - Forgiveness Có những lúc những đứa trẻ đã phạm phải sai lầm bỏ quên một cuốn sách, làm xước bàn, khó chịu với ai đó hoặc bùng nổ trong cơn giận dữ,... Hình phạt có thể rất mạnh, nhưng không phải lúc nào cũng vậy. Người lớn đã đưa ra những lý do cho tất cả mọi việc nhằm vỗ về và xoa dịu ai cũng sai lầm, không ai hoàn hảo cả. Từ những việc nhỏ thế thôi, nhưng người lốn đã dạy những đứa trẻ về lòng vị tha đối với người khác. Họ cho chúng biết rằng chúng sẽ không cần phải hoàn hảo trong mắt người khác, mà thay vào đó, hãy luôn vị tha cho tất cả những điều chưa hoàn hảo ấy để trở nên hoàn hảo hơn. 4. Sự kiên trì - Patience Không dễ dàng gì để một đứa trẻ phân định rõ ràng thế mạnh và sở thích của bản thân. Phải mất một thời gian khá dài để bắt đầu và thích ứng với những điều mình thích và đó là khi chúng tìm thấy tương lai của mình với đam mê đàn piano hoặc học làm bánh quy. Những người lớn đã không hề la hét, chế nhạo hay cáu kỉnh chúng khi chúng trả lời rằng con chưa biết mình thích làm gì. Thay vào đó, họ đã dạy đứa trẻ ấy rằng nghệ thuật chờ đợi nằm ở sự kiên trì để tạo ra sự thay đổi, cho đến khi điều tốt đẹp nhất có thể xuất hiện. Họ không yêu cầu kết quả ngay lập tức - và do đó, chúng cũng không cần phải hoảng sợ hoặc bối rối trên con đường mình đã chọn. 5. Cơ chế tự sửa chữa - Repair Có một số cuộc cãi vã đã xảy ra giữa các thế hệ, và điều đó thật tồi tệ. Có lúc, những đứa trẻ sẽ cảm thấy chúng ghét những lời la rầy ấy rất nhiều. Nhưng cho dù là như thế, người lớn vẫn luôn ở đó, bao dung, và tha thứ cho mọi lỗi lầm. Nhà vẫn là nơi để những đứa con tìm về, nương náu mỗi khi vấp ngã. Họ đã lấy đi sự tức giận - và dạy chúng về cách tự sửa chữa mọi thứ có thể rất sai lầm nhưng vẫn có thể sửa chữa, con người có thể kiên cường đến mức nào, có bao nhiêu cơ hội thứ hai dành cho những người mà họ yêu thương hết mực. Và cơ hội đó, thật may vẫn luôn luôn tồn tại ở chính ngôi nhà thuở ấu thơ. Từ những bài học này và hơn thế nữa, những đứa trẻ đã lớn, mang trong mình tình yêu thương, hạnh phúc vì được yêu thương và biết yêu thương người khác. Chúng trở thành những người có thể đối xử tốt với bản thân, khoan dung với lỗi lầm của mình, thông cảm với người khác và dũng cảm tiến về phía trước. Chúng không chỉ được 'yêu', được học hành mà chúng còn có thể cảm nhận được sự hiện diện của mình mỗi khi quan tâm đến người khác, nói một lời tử tế với bản thân hoặc cảm thấy đủ mạnh mẽ để đối mặt với một ngày mai khó khăn hơn rất nhiều. Suốt thời thơ ấu của mình, mỗi đứa trẻ đều mắc nợ một món nợ ân tình từ gia đình của mình.
[Intro Hằng BingBoong] Cho bao nhiêu yêu thương nay bay xa Hoen đôi mi khi thu đưa em qua Đã từng ngọt ngào giờ nhận đắng cay vì anh. Thu vờn tóc em mơn man bên làn gió Vương trên mi ai lá rụng con phố nhỏ Nhẹ nhàng đâu đây mùi hoa sữa đó. Nghe xung quanh âm thanh vang lên sao thân *** Trong bao nhiêu ngu ngơ, vu vơ mùa lá vắng Thật nhẹ nhàng dù mùa thu không còn yêu anh nữa. [Yanbi] Đã từ rất lâu rồi Trong anh định nghĩa 2 tiếng yêu thương Anh không thể trao cho ai kể từ khi anh có em Mùa thu đó anh có em. Vậy cớ sao giờ Hơn 1 năm trôi qua, người đã khác xa thật nhiều Anh nghe tiếng lá rơi không còn em nữa Mùa thu đến anh không còn em nữa. [Chorus] Có lẽ nào... Em vội quên đi Có lẽ nào... Em đưa mùa thu đi Có lẽ naò... Mùa thu chẳng còn lại gì trong tâm trí em. Có lẽ nào... Em buông anh đi xa mất Có lẽ nào... Anh không phải người mà em yêu nhất Có lẽ nào... Anh phải tự nhủ rằng chỉ là 1 giấc mơ Anh mất em rồi! [Rap Verse 1 Thu đến và đi như những gì đã sắp đặt Trang giấy trắng đâu thể mờ đi từng màu buồn của nắng À ơi vu vơ câu hát, có lẽ chưa bao giờ anh viết tặng Em nhẹ bước chân qua, bao ngọt ngào, bao nhiêu cố gắng Có hay không những bước thềm trong con tim em cần một khoảng rộng Biết lúc nào anh có thể lại được gặp em một lần nữa Là khi đó anh cảm nhận mùi hương tàn cánh hoa sữa Anh yêu em thật nồng nàn như một định lí đã muôn thuở Yêu... một người có lẽ phải học thêm nhiều điều Em là mảnh ghép cuối cùng anh còn thiếu Nhiều đêm dằn vặt tự gắng mình không hiểu Lắm những yêu thương trôi qua trong em nào thật nhiều Không! Lí do nào đã khiến em cùng người đó gặp mặt rồi vội yêu? Cánh cửa hy vọng như đang đổ sập ngay trước mắt Không còn hơi ấm nụ hôn bờ vai êm thật chặt Cảm xúc bỗng nhiên chết lặng Đông tới ghé nhắn anh rằng Thu cuối rồi cũng qua nhanh cuốn theo cơn gió lặng lẽ hoà tan vào trong một buổi chiều mưa vắng. [Bridge Yanbi] Lê đôi chân bơ vơ anh đã hụt hẫng thật nhiều Thật nhiều Sao anh không thể ngăn nước mắt nhạt nhoà Vì ai? Đành ôm bờ vai lạnh cuối thu Cho anh thêm ngậm ngùi Vì anh Cho bao nhiêu yêu thương vút bay Cho bao nhiêu yêu thương mãi xaMãi xa Xa cuối tận chân trời Nơi đó anh đã mất em. [Rap Verse 2 Hà Nội có lẽ đẹp nhất về đêm Cũng chính là lúc ôm em thật chặt băng qua mọi nẻo phố cổ ta thường đến Nhắm mắt chạm nhẹ nỗi đau miền ký ức không tên Giật mình chợt nhớ anh không thể với đến Chỉ là giấc mơ quá êm đềm Trọn vẹn 1 vòng tay dịu êm Rồi cứ man mác vu vơ, ngẩn ngơ chờ đông tới Liệu rằng 1 mai sẽ còn thấy nhau trên đường đời Ta cũng đâu ngờ sau bao ngày chờ đợi Bài hát cất lên về “Thu Hà Nội” sẽ theo cùng em Nhưng cùng hình bóng mới Có lẽ nào...
cherish, loving, to affect là các bản dịch hàng đầu của "yêu thương" thành Tiếng Anh. Câu dịch mẫu Tôi yêu thương và trân quý cái chữ phận sự cao nhã đó. ↔ I love, I cherish the noble word duty. Tôi yêu thương và trân quý cái chữ phận sự cao nhã đó. I love, I cherish the noble word duty. Nó học biết yêu thương bởi nó được yêu thương, bởi nó nhìn thấy sự yêu thương được bày tỏ làm gương cho nó. It learns to love by being loved, by exposure to examples of love. ● Quyền được yêu thương, trìu mến, thông cảm và bảo đảm về vật chất. ● The right to affection, love, and understanding and to material security. Ngược chiều yêu thương affection heart disfavour affection lovingness affectionateness disfavour affectionate beloved loving declarations of love Đức Chúa Trời là sự yêu thương. GOD is love. 3 “Tôi yêu thương Cha”. 3 “I love the Father.” 16 Chúng ta không chỉ bày tỏ tình yêu thương đối với những người sống trong cùng khu vực. 16 Our showing love to others is not limited to those who may live in our vicinity. Đáng mừng thay, sự yêu thương cũng là đức tính nổi bật nhất của Ngài. Happily, love is also his dominant quality. Những anh em ở đó đã yêu thương Phao-lô biết dường nào! What love these brothers had for Paul! Mọi vật Đức Chúa Trời tạo ra đều chứng tỏ tình yêu thương của Ngài. Everything that God has done shows his love. Ngươi nghĩ chỉ mình ngươi được mẫu hậu yêu thương à? You think you alone were loved of Mother? 4 Điều này không có nghĩa là chúng ta yêu thương nhau chỉ vì bổn phận. 4 This is not to say that we are to love one another merely out of a sense of duty. 6 “Có tình yêu thương giữa anh em” 6 “Have Love Among Yourselves” + 6 Tình yêu thương nghĩa là chúng ta tiếp tục bước theo các điều răn ngài. + 6 And this is what love means, that we go on walking according to his commandments. “Có nhiều người mà tôi đã yêu thương với tấm lòng yêu thương mãnh liệt hơn cái chết. “There are many souls whom I have loved stronger than death. “Trước đây tôi đã từng yêu thương nhưng không hiểu lý do. “I had loved before, but I knew not why. Vun trồng tình yêu thương Đức Giê-hô-va trong lòng con cái Implanting Love for Jehovah in Our Children’s Hearts Từ này gợi ý một sự gia tăng tình yêu thương vốn đã có. The word suggests an increase of a love that was already there. Vai trò của tình yêu thương The Role of Love Đức Giê-hô-va cai trị bằng tình yêu thương chứ không bằng sự đàn áp. Jehovah ruled through love, not terror. Chúng tôi yêu thương và ngưỡng mộ các chị em. We love and admire you. 20 Chúa Giê-su nêu gương tuyệt vời trong việc thể hiện tình yêu thương với người khác. 20 Jesus provided us with a marvelous example in showing love to others. Tình yêu thương ấy khẳng định giá trị của chúng ta. Such love affirms that we have value. Chúa yêu thương các em và tôi biết các em cũng yêu mến Ngài. The Lord loves you, and I know you love Him. Tình yêu thương của Đức Chúa Trời tất thắng God’s Love Must Prevail 6 Phao-lô thêm rằng tình yêu thương “chẳng khoe mình, chẳng lên mình kiêu-ngạo”. 6 Paul adds that love “does not brag, does not get puffed up.” Xem khung “Thể hiện tình yêu thương qua hành động”, nơi trang 6, 7. See the box “Love in Action,” on pages 6-7. Tình yêu thương “trông-cậy [“hy vọng”, NW] mọi sự”. Love “hopes all things.” Thay thế sự ghen ghét bằng tình yêu thương Replace Hatred With Love
Thành ngữ là một trong những “gia vị” tuyệt vời tạo nên nét đẹp trong các ngôn ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng. Thành ngữ tiếng Anh rất đa dạng, phong phú và hàm chứa nhiều ý nghĩa khác nhau. Đặc biệt, thành ngữ về tình yêu vẫn luôn là chủ đề hấp dẫn trong giao tiếp tiếng Anh vì nó giúp tạo ra nhiều cảm hứng. Dưới đây là 28 thành ngữ nổi bật giúp bạn trau chuốt hơn trong cách nói và nhất là khi bạn có ý định “đốn tim” crush của mình nhé! 1. To fall in love/to fall for someone Falling in love with someone/ to fall for someone dùng để chỉ cảm xúc mãnh liệt dành cho một ai đó hoặc bị ai đó hấp dẫn. Ví dụ I think I’m falling in love with you. I think I’m falling for you. Tớ nghĩ, mình đã phải lòng cậu mất rồi 2. To be head over heels in love Nếu bạn are/ fall head over heels in love với ai đó, điều đó có nghĩa bạn đang yêu một cách toàn tâm toàn ý, yêu tha thiết. Ví dụ I fell head over heels in love with you the moment I saw you. Anh đã yêu em tha thiết ngay từ khoảnh khắc đầu gặp gỡ 3. A blind date “A blind date” ám chỉ là một cuộc gặp gỡ lãng mạn giữa hai người chưa từng gặp mặt. Ví dụ I get very nervous when I have to go on a blind date. Tôi cảm thấy bồn chồn khi phải đi xem mắt My best friend went on a blind date nine years ago, and she and her husband have three children now! Bạn thân nhất của tôi đã tham gia một buổi xem mắt cách đây 9 năm, cô ấy và chồng hiện có ba đứa con! 4. To be blinded by love/love is blind Xuất phát từ thực tế khi yêu, mọi người đều thấy mọi thứ đều hoàn hảo, không nhìn thấy khuyết điểm của đối phương. To be blinded by love/love is blind là cụm thành ngữ ám chỉ về sự mù quáng trong tình yêu hoặc yêu một cách mù quáng. Ví dụ He was so blinded by love that he couldn’t see that she wasn’t faithful. Anh ta bị tình yêu làm mờ mắt nên mới không nhận ra cô ấy chẳng hề chung thủy Mary believes everything Christian says even when he lies to her. Love is blind! Mary tin mọi thứ Christian nói kể cả khi anh ta lừa gạt cô. Tình yêu thật mù quáng 5. To be infatuated Bạn đã bao giờ có cảm giác bị ai đó mê hoặc nhưng cảm xúc đó chỉ xuất hiện trong một thời gian ngắn rồi biến mất? “To be infatuated” là thành ngữ chỉ cảm xúc mê đắm, cuồng dại, nhưng chỉ kéo dài trong một thời gian ngắn. Ví dụ Anna is infatuated with her neighbor, Mark. Anna đang mê tít anh chàng hàng xóm Mark 6. Those three little words Khi ai đó nói với bạn “those three little words”, có nghĩa là họ đang ám chỉ “I love you”. Đối với một số người, “I love you” rất khó khó nói. Nếu bạn không cảm thấy thoải mái khi nói “I love you”, hãy sử dụng cách diễn đạt này để thay thế! Ví dụ He said those three little words last night. I’m so happy! Tối qua anh ấy đã nói yêu tôi. Tôi hạnh phúc vô cùng You know I don’t want to listen to those three little words anymore. Anh biết em không còn muốn nghe anh nói yêu em nữa 7. To have the hots for someone Nếu bạn “have the hots for someone” có nghĩa bạn thấy họ rất hấp dẫn. Ví dụ I have the hots for Marian. Tôi thấy Marian thật quyến rũ Bạn cũng có thể sử dụng từ “hot” để nói ai đó hấp dẫn. Wow, Tiff is so hot! Wow, Tiff thật nóng bỏng! 8. Love at first sight “Love at first sight” là thành ngữ sử dụng theo nghĩa đen. Khi bạn “fall in love at first sight”, nghĩa là bạn đã yêu từ cái nhìn trong lần đầu tiên gặp gỡ. Ví dụ It was love at first sight, and we’ve been together for 12 years already. Đó là tình yêu sét đánh, và chúng tôi đã bên nhau 12 năm rồi “Love at first sight” cũng có thể được sử dụng khi nói về động vật hoặc thậm chí là đồ vật. Ví dụ When I saw the puppy, I knew it was love at first sight. Khi nhìn thấy chú chó nhỏ đó, tôi thực sự thích nó Mark fell in love at first sight as soon as he saw that car. Mark mê tít chiếc xe ngay lần đầu nhìn thấy nó 9. To be a love rat Không phải tất cả thành ngữ về tình yêu đều tốt đẹp và tràn đầy năng lượng tích cực. “To be a love rat” là một minh chứng rõ ràng. Chuột là loài động vật không được mọi người yêu thích và khi chúng xuất hiện trong thành ngữ sẽ dùng để ám chỉ một người có tính trăng hoa, không chung thủy với bạn đời của họ. Ví dụ John has had affairs with several women. He’s definitely a love rat! John đang cặp kè với vài người phụ nữ. Hắn là kẻ trăng hoa 10. A match made in heaven “A match is made in heaven”, nghĩa là hai người hoàn hảo, tâm đầu ý hợp. Đây là kiểu quan hệ mà chúng ta mong muốn trong cuộc sống. Ví dụ Jill and I are a match made in heaven. We couldn’t be happier! Tôi và Jill tâm đầu ý hợp. Chúng tôi vô cùng hạnh phúc, mãn nguyện Trái lại, “a match made in hell” ám chỉ mối quan hệ không mấy tốt đẹp. Ví dụ They’ve been fighting since they moved in together. They can’t see that they’re a match made in hell. Kể từ khi sống chung, họ đánh nhau suốt ngày. Họ chẳng khác nào như nước với lửa 11. To be an item Khi hai người được mô tả “an item”, có nghĩa họ đang là một cặp ở bên nhau. Ví dụ Did you know that Sam and Jeffree are an item? Cậu có biết Sam và Jeffree đang hẹn hò không? 12. Puppy love “Puppy love” thường mô tả sự rung động tương tự như “To be infatuated”, tình yêu trẻ con. Thành ngữ này thường được người lớn sử dụng nhất để mô tả tình yêu của trẻ con. Ví dụ What Timmy and Suzy have is just puppy love, but they look so cute together! Chuyện Timmy và Suzy chỉ là tình yêu trẻ con nhưng 2 đứa ở cạnh nhau thật dễ thương 13. Kiss and make up “Kiss and make up” là thành ngữ được hiểu theo nghĩa bóng ám chỉ sự làm lành, làm hòa của các cặp đôi. Ví dụ They just kissed and made up as if nothing happened. Họ đã làm lành với nhau như thể chưa từng có chuyện gì xảy ra Cụm từ này cũng được sử dụng cho những người bạn để diễn tả sự tha thứ Ví dụ I’m sorry. I don’t want to lose my best friend. Please, let’s kiss and make up. Tớ xin lỗi. Tớ không muốn mất người bạn thân nhất. Hãy tha thứ cho tớ nhé! 14. To be lovey-dovey Nếu không phải là fan của PDA thể hiện tình cảm nơi công cộng, có lẽ bạn sẽ không thích những cặp đôi “to be lovey-dovey” vô tư thể hiện họ đang yêu nhau đến nhường nào. Ví dụ They’re always lovey-dovey. I’m so jealous! Trông họ thật tình tứ. Tôi ghen tị quá 15. To be the apple of someone’s eye “The apple of someone’s eye” ám chỉ người vô cùng quan trọng với ai đó. Thành ngữ này có thể được sử dụng với một người mà bạn có cảm tình hoặc với các thành viên trong gia đình đặc biệt là trẻ em và thậm chí cả đồ vật. Ví dụ You’re the apple of my eye. I love you so much. Em là người quan trọng nhất với anh. anh yêu em rất nhiều It’s clear that little Brian is the apple of her eye. Rõ ràng, bé Brian chính là báu vật của cô ấy 16. To be smitten with someone Nếu bạn “to be smitten with someone”, bạn có cảm tình hoặc bị hấp dẫn mạnh mẽ đối với người đó. Ví dụ He’s smitten with his girlfriend. It’s amazing. Anh ta quấn bạn gái như sam. Thật bất ngờ Bạn cũng có thể sử dụng thành ngữ này với động vật và người. Ví dụ I’m smitten with my new puppy. Thomas is absolutely smitten with New York. 17. To have a crush on someone Khác hẳn với nghĩa đen “to have a crush on someone” không có nghĩa là tiêu diệt hoặc bị ai đó hủy hoại. “To have a crush on someone” nghĩ về ai đó, chỉ cảm xúc lãng mạn mãnh liệt với một người mà bạn không biết rõ về người đó, thậm chí người đó không biết bạn. Ví dụ I have a crush on a guy I see every day on the bus, but we’ve never spoken. Tôi thích một người mà mình thường gặp trên xe buýt mỗi ngày nhưng chúng tôi chưa từng nói chuyện với nhau 18. To tie the knot Khi hai người “tie the knot”, nghĩa là họ kết hôn. Ví dụ Sylvia and Lukas have just tied the knot. Sylvia và Lukas vừa mới kết hôn Câu thành ngữ này được sử dụng để chỉ sự sát nhập của hai hoặc nhiều công ty McThomas and LuggerKing have decided to tie the knot after years of competition for the market. McThomas và LuggerKing quyết định sát nhập hai công ty sau bao năm cạnh tranh trên thị trường 19. To think that someone hung the moon “Think someone has hung the moonthe stars” cho rằng ai đó tài giỏi, tuyệt vời, phi thường. Ví dụ He adores her. He probably thinks she hung the moon! Anh ấy ngưỡng mộ cô ta. Anh ta thường nghĩa cô ta vô cùng tài giỏi Bạn cũng có thể sử dụng biểu hiện này khi một đứa trẻ yêu và ngưỡng mộ người lớn. Ví dụ Her little brother thinks she hung the moon and the stars. Cậu em trai bé nhỏ luôn nghĩ chị mình thật phi thường 20. To be over the moon “To be over the moon” hạnh phúc. Ví dụ I’m over the moon ever since I met you. Anh vô cùng hạnh phúc vì gặp được em Tuy nhiên, bạn không cần phải yêu hoặc thậm chí đang nói về những cảm xúc vui sướng. Ví dụ I got the job. I’m over the moon! Nhận được công việc đó. Tôi cảm thấy lâng lâng 21. To fall for someone/something hook, line and sinker “Falls for someone hook, line and sinker” ám chỉ say mê, mê đắm và yêu một cách mù quáng. Ví dụ I completely fell hook, line and sinker for him the moment I saw him. Tôi đã yêu say đắm kể từ thời khắc nhìn thấy anh ấy He told her the same old story and she fell hook, line and sinker for it once again. Hết lần này đến lần khác bị anh ta lừa dối, cô ấy vẫn yêu tha thiết 22. On the rocks “On the rocks” ám chỉ mối quan hệ đang trục trặc, gặp khó khăn. Ví dụ Our relationship has been on the rocks for three months already. I don’t know what to do. Mối quan hệ của chúng tôi đang gặp trục trặc suốt 3 tháng qua. Tôi không biết phải làm gì bây giờ. 23. To take someone’s breath away “To take someone’s breath away” ám chỉ đang yêu ai đó, bị quyến rũ, mê hoặc. Ví dụ You take my breath away every day. Em không ngừng mê hoặc anh mỗi ngày Bạn có dùng thành ngữ này để chỉ sự kinh ngạc, điều diễn ra quá sức tưởng tượng đến mức phải nín thở. His paintings always take my breath away. Những bức tranh của anh ấy luôn làm tôi kinh ngạc 24. To pop the question “Pops the question” đề nghị ai đó tiến tới hôn nhân, yêu cầu ai đó kết hôn cùng Ví dụ He was totally surprised when she popped the question! Anh ta vô cùng ngạc nhiên khi cô ấy đề nghị kết hôn 25. To be in a love triangle “A love triangle” là một mối quan hệ ba người, tình tay ba. Ví dụ, người A yêu người B, nhưng người B yêu người C và người C yêu người A… I would never accept being in a love triangle. Tôi chẳng bao giờ chấp nhận một cuộc tình tay ba 26. To only have eyes for someone “To only have eyes for someone” chỉ dành ánh mắt cho ai, toàn tâm toàn ý với ai Ví dụ Tom only has eyes for you. You’re such a lucky girl! Tom chỉ yêu mỗi mình cậu. Cậu thật may mắn đó! 28. To be the love of someone’s life “To be the love of someone’s life” yêu ai đó hết lòng, yêu bằng cả trái tim, là người quan trọng nhất trong cuộc đời. Ví dụ Marissa, you’re the love of my life. I love you. Marissa, em là tình yêu của đời anh. Anh yêu em Kết luận Như bạn đã thấy, thành ngữ về chủ đề tình yêu là nhiều vô kể, với đủ sắc thái cảm xúc. Trong các cuộc giao tiếp tiếng Anh hàng ngày của người bản địa, thành ngữ xuất hiện như một phần tất yếu. Bạn càng học được nhiều thành ngữ, bạn càng có thể diễn đạt tốt hơn tất cả các tình huống thực tế. Chúc bạn thành công! Xem thêm Luyện thi IELTS ở đâu tốt để giúp bạn vượt qua bài thi IELTS Speaking Mười mẹo giúp bạn học từ vựng tiếng Anh giao tiếp cấp tốc
Nó là không gì cả Họ không biết yêu thương là gì. It was nothing; they don't know what love is. “Lẽ thật Kinh Thánh giúp tôi biết yêu thương kẻ thù”, anh Hortêncio giải thích. “Bible truth helped me to have love for my enemy,” Hortêncio explains. Thứ nhất, loài người có khả năng hiểu biết, yêu thương và kính sợ Đấng Tạo Hóa. First, humans are capable of knowing, loving, and respecting the Creator. Nhờ Kinh Thánh, nhiều người biết yêu thương gia đình một cách bất vị kỷ. People learn to show unselfish love for their family. Đó là lý tưởng của một gia đình biết yêu thương nhau. That is the ideal of a loving family. Chúng ta biết yêu thương vì được dựng nên theo hình ảnh Ngài. We love because we are made in his image. và những đứa trẻ Ngài đã giúp biết yêu thương và tin cậy; and children He helped to love and to trust; Phúc âm đã dạy cho Roger biết yêu thương. It has taught Roger to love. Đường ngài cho mình biết yêu thương tha thiết hết lòng, Will help us to have true tender affection, 15 phút Dạy người mới biết yêu thương Đức Chúa Trời và người lân cận. 15 min Help New Ones Learn to Love God and Neighbor. Cha mẹ dạy con biết yêu thương qua gương mẫu Parents teach their children love by example Và làm thế nào các bậc cha mẹ có thể dạy con cái biết yêu thương? And how can parents teach love to their children? Tôi chỉ biết là họ biết yêu thương... I just know they know love... 1 Giăng 311, 12 Điều trọng yếu là chúng ta phải biết yêu thương lẫn nhau. 1 John 311, 12 It is vital that we learn to love one another. Chính cho những tâm hồn biết yêu thương chân lý này mà những vĩ nhân đã sống. life, ; minds that these great ones have lived. Ngài không biết yêu thương. There is no love in you. Nếu không phát triển lòng thấu cảm, trẻ sẽ không thể nào biết yêu thương”. Without a well-developed sense of empathy, the child will not be able to love.” Tôi đã biết yêu thương Đức Chúa Trời. I learned to love God. 13 Một trong những điều tuyệt diệu về loài người là khả năng biết yêu thương. 13 One of the best things about humans is our ability to love. Ngài biết, yêu thương và muốn chúng ta được thành công và trở về với Ngài. He knows us, loves us, and wants us to succeed and return to Him. Khi học Kinh Thánh, tôi thấy mình chưa bao giờ thật sự biết yêu thương là gì. As I studied the Bible, I began to feel that I had never really known love. * Vợ chồng của họ đều biết yêu thương con cái mình, GCốp 37. * Their husbands and their wives love their children, Jacob 37. Anh nghĩ rằng đây là tình yêu thương, và anh ta muốn là một người biết yêu thương. He thought this was loving, and he wanted to be a loving person. ĐỨA BÉ HỌC BIẾT YÊU THƯƠNG VÌ ĐƯỢC YÊU THƯƠNG LEARNING LOVE BY BEING LOVED
anh đã biết yêu thương từ đó