Chuyên đề : Giải bài toán bằng cách lập phương trình Bài 1 : Một ô tô đi từ A đến B với một vận tốc xác định và trong một thời gian đã định. Nếu vận tốc ô tô giảm 10 km/ h thì thời gian tăng 45 phút. Nếu vận tốc ô tô tăng 10 km/h thì thời gian giảm 30 phút. Tính Bước 1: Lập hệ phương trình bằng cách: + Chọn hai ẩn và đặt điều kiện, đơn vị thích hợp cho chúng (thông thường bài toán hỏi gì ta sẽ đặt ẩn như thế). + Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo các ẩn và các đại lượng đã biết. + Lập hai phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng. Bước 2: Giải hệ phương trình nói trên. Hướng dẫn giải Gọi lãi suất ngân hàng là x%, x > 0 Số tiền cả gốc lẫn lãi sau 1 năm là : 100000000 + 100000000x% = 100000000 + 1000000x Số tiền cả gốc lẫn lãi sau năm 2 là 100000000 + 1000000x + ( 100000000 + 1000000x)x% Vì sau 2 năm ông Nam nhận được số tiền là 116640000 nên ta có 100000000 + 1000000x + ( 100000000 + 1000000x)x% = 116640000 1/ MỤC TIÊU: a. Về kiến thức: - Học sinh được củng cố các bước giải bài toán bằng cách phương trình, chú ý đi sâu ở bước lập phương trình. Cụ thể: Chọn ẩn số, phân tích bài toán biểu diễn các đại lượng, lập phương trình. b. Về kĩ năng: - Học sinh vận Bài 8 Giải bài toán bằng cách lập phương trình - Sách bài tập Toán 9 tập 2 admin Thuộc chủ đề:Giải sách bài tập toán 9 Tag với:Giai SBT chuong 4 dai so 9. Bài 8 Giải bài toán bằng cách lập phương trình - Sách bài tập Toán 9 tập 2 Nhờ tăng năng suất mỗi ngày 4,5m 3 nên Fast Money. Dưới đây là các thông tin và kiến thức về chủ đề giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình dạng lãi suất hay nhất do chính tay đội ngũ draculemihawk chúng tôi biên soạn và tổng hợp Tác giả Ngày đăng 03/23/2019 1231 PM Đánh giá 4 ⭐ 69605 đánh giá Tóm tắt Khớp với kết quả tìm kiếm Bác Thời vay 2 000 000 đồng của ngân hàng để làm kinh tế gia đình trong thời hạn một năm. Lẽ ra cuối năm bác phải trả cả vốn lẫn lãi. Song lúc ……. read more 2. Giải bài toán bằng cách lập phương trình dạng lãi suất Tác giả Ngày đăng 03/12/2019 0511 PM Đánh giá 5 ⭐ 93152 đánh giá Tóm tắt 7 Bài toán lãi suất, bài toán thực tế trong đề thi Đại học có lời giải Trang trước … Khớp với kết quả tìm kiếm Để giúp các em học sinh có thêm tài liệu ôn tập, rèn luyện HOC247 giới thiệu đến các em học sinh tài liệu Giả….. read more 3. Ôn thi vào 10 -Bài tập về giải toán Giải bài toán bằng cách lập phương trình – Đề Thi Mẫu Tác giả Ngày đăng 04/13/2020 0530 PM Đánh giá 5 ⭐ 63664 đánh giá Tóm tắt CHUYÊN ĐỀ 5GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH. A TÓM TẮT LÝ THUYẾT Bước 1 Lập phương trình hoặc hệ ohương trình a Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn Khớp với kết quả tìm kiếm Dạng toán dân số, lãi suất, tăng trưởng. + x\% = \frac{x}{{100}}. + Dân số tỉnh A năm ngoái là a, ……. read more 4. Chuyên đề 4 Giải bài toán bằng cách lập phương trình,hệ phương trình và các bài toán thực tế – Sách Toán – Học toán Tác giả Ngày đăng 12/29/2021 0208 PM Đánh giá 4 ⭐ 29368 đánh giá Tóm tắt IKiến thức cần nhớ -Hiều đề,vững các phép biến đổi biểu thức để có thể biểu diễn ẩn và giải phương trình hoặc hệ phương trình. *Phương pháp giải Bước Khớp với kết quả tìm kiếm Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình là một trong những dạng toán quan trọng trong chương trình Toán lớp 9, có trong đề thi Toán vào lớp 10….. read more 5. Các bài toán về lãi suất, ngân hàng dành cho học sinh THCS. – toán học XYZ Tác giả Ngày đăng 01/08/2020 1055 AM Đánh giá 4 ⭐ 49169 đánh giá Tóm tắt Dạng toán thực tế về lãi suất là một dạng toán thường gặp trong chương trình lớp 8,9 và tuyển sinh vào lớp 10. Đây là một dạng toán khá đơn giản, chỉ cần nắm công thức là làm Khớp với kết quả tìm kiếm Tài liệu bao gồm 83 bài tập về dạng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình có hướng dẫn giải…. read more ” Tham khảo Tài liệu gồm 76 trang, hướng dẫn phương pháp giải bài toán bằng cách lập phương trình – hệ phương trình, giúp học sinh lớp 9 tham khảo khi học chương trình Toán 9 và ôn thi vào lớp 10 môn 1 BÀI TOÁN LIÊN QUAN TỚI DIỆN TÍCH, TAM GIÁC, TỨ GIÁC. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT – PHƯƠNG PHÁP GIẢI I. Các bước giải Bước 1 Lập phương trình hoặc hệ phương trình + Chọn ẩn, đơn vị cho ẩn, điều kiện thích hợp cho ẩn. + Biểu đạt các đại lượng khác theo ẩn chú ý thống nhất đơn vị. + Dựa vào các dữ kiện, điều kiện của bài toán để lập phương trình hoặc hệ phương trình. Bước 2 Giải phương trình hoặc hệ phương trình. Bước 3 Nhận định, so sánh kết quả bài toán, dựa vào điều kiện tìm kết quả thích hợp, trả lời, nêu rõ đơn vị của đáp số. II. Các công thức liên quan + Diện tích tam giác vuông = nữa tích hai cạnh góc vuông. + Diện tích hình chữ nhật = dài nhân rộng. + Diện tích hình vuông = cạnh nhân cạnh. B. CÁC VÍ DỤ MẪU C. BÀI TẬP RÈN LUYỆN D. BÀI TẬP VỀ NHÀLOẠI 2 BÀI TOÁN NĂNG SUẤT. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT – PHƯƠNG PHÁP GIẢI I. Các bước giải Bước 1 Lập phương trình hoặc hệ phương trình + Chọn ẩn, đơn vị cho ẩn, điều kiện thích hợp cho ẩn. + Biểu đạt các đại lượng khác theo ẩn chú ý thống nhất đơn vị. + Dựa vào các dữ kiện, điều kiện của bài toán để lập phương trình hoặc hệ phương trình. Bước 2 Giải phương trình hoặc hệ phương trình. Bước 3 Nhận định, so sánh kết quả bài toán, tìm kết quả thích hợp, trả lời, nêu rõ đơn vị của đáp số. II. Các công thức liên quan N = 1/t; t = 1/N; CV = Trong đó N là năng suất làm việc; t là thời gian hoàn thành công việc; 1 là công việc cần thực hiện; CV số công việc thực hiện trong thời gian t. B. CÁC VÍ DỤ MẪU C. BÀI TẬP RÈN LUYỆN D. BÀI TẬP VỀ NHÀLOẠI 3 BÀI TOÁN LIÊN QUAN TỚI CHUYỂN ĐỘNG. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT – PHƯƠNG PHÁP GIẢI I. Các bước giải Bước 1 Lập phương trình hoặc hệ phương trình + Chọn ẩn, đơn vị cho ẩn, điều kiện thích hợp cho ẩn. + Biểu đạt các đại lượng khác theo ẩn chú ý thống nhất đơn vị. + Dựa vào các dữ kiện, điều kiện của bài toán để lập phương trình hoặc hệ phương trình. Bước 2 Giải phương trình hoặc hệ phương trình. Bước 3 Nhận định, so sánh kết quả bài toán tìm kết quả thích hợp, trả lời, nên rõ đơn vị của đáp số. II. Các công thức liên quan + Quãng đường = Vận tốc . Thời gian. + v_xuôi = v_thực + v_nước. + v_ngược = v_thực – v_nước. + v_xuôi – v_ngược = 2v_nước. B. CÁC VÍ DỤ MẪU C. BÀI TẬP RÈN LUYỆN D. BÀI TẬP VỀ NHÀLOẠI 4 BÀI TOÁN LIÊN QUAN TỚI CÔNG VIỆC – NƯỚC CHẢY. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT – PHƯƠNG PHÁP GIẢI I. Các bước giải Bước 1 Lập phương trình hoặc hệ phương trình + Chọn ẩn, đơn vị cho ẩn, điều kiện thích hợp cho ẩn. + Biểu đạt các đại lượng khác theo ẩn chú ý thống nhất đơn vị. + Dựa vào các dữ kiện, điều kiện của bài toán để lập phương trình hoặc hệ phương trình. Bước 2 Giải phương trình hoặc hệ phương trình. Bước 3 Nhận định, so sánh kết quả bài toán, tìm kết quả thích hợp, trả lời, nêu rõ đơn vị của đáp số. II. Các công thức liên quan + Quãng đường = Vận tốc . Thời gian. + v_xuôi = v_thực + v_nước. + v_ngược = v_thực – v_nước. + v_xuôi – v_ngược = 2v_nước. B. CÁC VÍ DỤ MẪU C. BÀI TẬP RÈN LUYỆN D. BÀI TẬP VỀ NHÀLOẠI 5 CÁC BÀI TOÁN KHÁC. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT – PHƯƠNG PHÁP GIẢI I. Các bước giải Bước 1 Lập phương trình hoặc hệ phương trình + Chọn ẩn, đơn vị cho ẩn, điều kiện thích hợp cho ẩn. + Biểu đạt các đại lượng khác theo ẩn chú ý thống nhất đơn vị. + Dựa vào các dữ kiện, điều kiện của bài toán để lập phương trình hoặc hệ phương trình. Bước 2 Giải phương trình hoặc hệ phương trình. Bước 3 Nhận định, so sánh kết quả bài toán, tìm kết quả thích hợp, trả lời, nêu rõ đơn vị của đáp số. II. Các lưu ý thêm + Toán nồng độ dung dịch Biết rằng m lít chất tan trong M lít dung dịchthì nồng độ phàn trăm là m/ + Toán nhiệt lượng m Kg nước giảm t0C thì toả ra một nhiệt lượng Q = Kcal. m Kg nước tăng t0C thì thu vào một nhiệt lượng Q = Kcal. + Toán lãi suất 1 n A A r n với An vốn sau n chu kỳ năm, tháng, …; A vốn ban đầu; n số chu kỳ năm, tháng,…. B. CÁC VÍ DỤ MẪU C. BÀI TẬP RÈN LUYỆN D. BÀI TẬP VỀ NHÀ Giải bài toán bằng cách lập phương trình là một dạng bài tập phổ biến ở bậc trung học cơ sở và có độ phức tạp cao hơn ở chương trình trung học phổ thông. Team Marathon Education sẽ tổng hợp phương pháp và những dạng bài toán giải bằng cách lập phương trình từ cơ bản đến nâng cao để các em có thể vận dụng làm Toán tốt hơn. Theo dõi bài viết ngay nhé! Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình Nguồn Internet Để giải bài toán bằng cách lập phương trình, các em hãy làm theo các bước dưới đây Bước 1 Lập phương trình Xác định đại lượng cần tìm, đại lượng đã cho, mối quan hệ giữa các đại lượng. Chọn ẩn phù hợp, đặt điều kiện cho ẩn số. Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết. Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng. Bước 2 Giải phương trình vừa lập Bước 3 Kiểm tra nghiệm phương trình và kết luận Kiểm tra nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn. Trả lời câu hỏi của đề bài. >>> Xem thêm Phương Trình Quy Về Phương Trình Bậc Nhất, Bậc Hai – Lý Thuyết Toán 10 4 dạng bài toán giải bằng cách lập phương trình và ví dụ minh họa Để dễ xác định các đại lượng có trong bài cũng như biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng đó, giải bài toán bằng cách lập phương trình được chia thành 4 dạng cơ bản. Dạng 1 Bài toán về chuyển động Kiến thức cần nhớ Dạng toán về chuyển động có 3 đại lượng chính Quãng đường, Thời gian và Vận tốc. Mối liên hệ giữa các đại lượng Quãng đường = Vận tốc x Thời gian. Vận tốc = Quãng đường ÷ Thời gian. Thời gian = Quãng đường ÷ Vận tốc. Đơn vị của ba đại lượng này phải tương ứng với nhau Quãng đường tính bằng km, vận tốc km/h thì thời gian phải được tính bằng giờ giờ h. Quãng đường tính bằng m, vận tốc m/s thì thời gian phải được tính bằng giây s. Ví dụ Một xe khách di chuyển từ Huế gọi là địa điểm A đến Quảng Nam gọi là B với vận tốc 50 km/h, sau khi trả khách thì từ B quay trở về A với vận tốc 40 km/h. Tổng thời gian cho quãng đường đi và về hết 5 giờ 24 phút. Hãy tìm chiều dài đoạn đường từ A đến B. Hướng dẫn giải \begin{aligned} &\footnotesize\text{Đổi 5h24p}=5\frac{2}{5}h=\frac{27}{5}h\\ &\footnotesize\text{Gọi chiều dài quãng đường AB là x km x > 0}\\ &\footnotesize\text{Thời gian xe đi từ A đến B là }\frac{x}{50}h\\ & \footnotesize\text{Thời gian xe đi từ B về A là }\frac{x}{40}h\\ & \footnotesize\text{Vì tổng thời gian đi và về là }\frac{27}{5}h\text{ nên ta có phương trình}\\ &\footnotesize\frac{x}{50}+\frac{x}{40}=\frac{27}{5}\\ &\footnotesize4x+5x=1080\\ &\footnotesize9x=1080\\ &\footnotesize x=120 \text{ thỏa mãn điều kiện}\\ & \footnotesize\text{Vậy chiều dài quãng đường từ A đến B là 120km.} \end{aligned} Dạng 2 Bài toán về năng suất Kiến thức cần nhớ 3 đại lượng xuất hiện trong bài toán về năng suất là khối lượng công việc, năng suất và thời gian t. 3 đại lượng này có mối quan hệ với nhau là Khối lượng công việc = Năng suất x Thời gian. Năng suất = Khối lượng công việc ÷ Thời gian. Thời gian = Khối lượng công việc ÷ Năng suất. Một dạng bài khác cần lưu ý là bài toán về hoàn thành một công việc chung hay riêng; vòi nước chảy chung hay chảy riêng. Lúc này ta thường coi toàn bộ công việc là 1 đơn vị để giải. Từ đó \begin{aligned} &\footnotesize\bull\text{Suy ra năng suất sẽ bằng }\frac{1}{Thời \ gian}\\ &\footnotesize\bull\text{Tiếp tục lập phương trình theo công thức Tổng các năng suất riêng = Năng }\\ &\footnotesize\text{suất chung} \end{aligned} Ví dụ Có hai đội thợ phải hoàn thành quét sơn một văn phòng. Nếu mỗi đội tự làm thì đội I hoàn thành công việc nhanh hơn đội II thời gian là 6 ngày. Còn nếu họ làm việc cùng nhau thì chỉ cần 4 ngày sẽ xong việc. Hỏi nếu làm riêng thời gian hoàn thành công việc của mỗi đội là bao lâu? Hướng dẫn giải Gọi x ngày là thời gian đội I hoàn thành công việc nếu làm riêng. Điều kiện x ∈ N, x > 6. Trong 1 ngày \begin{aligned} &\footnotesize\bull\text{Đội I làm được }\frac{1}{x}\ \text{công việc.}\\ &\footnotesize\bull\text{Đội II làm được }\frac{1}{x+6}\ \text{công việc.}\\ &\footnotesize\bull\text{Cả 2 đội làm được }\frac{1}{4}\ \text{công việc.}\\ &\footnotesize\bull\text{Ta có phương trình }\\ &\frac{1}{x}+ \frac{1}{x+6}=\frac{1}{4}\\ &\footnotesize\bull\text{Biến đổi tương đương, ta được phương trình }\\ &-x^2+2x+24=0\\ &\Leftrightarrow 6-xx+4=0\\ &\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x=6&\footnotesize\text{thỏa mãn điều kiện}\\ x=-4 &\footnotesize\text{loại vì 0}\\ &\footnotesize\text{Chiều rộng của mảnh đất là x-4 m}\\ &\footnotesize\text{Ta có được phương trình}\\ & \ \ xx-4=320\\ &\Leftrightarrow x^2-4x-320=0\\ &\Leftrightarrowx-20x+16=0\\ &\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{cc} x=20 & \text{thỏa mãn điều kiện}\\ x=-16 & \text{loại vì x<0} \end{array} \right.\\ &\footnotesize\text{Vậy chiều dài của mảnh đất là 20m và chiều rộng của mảnh đất là 16m.} \end{aligned} Tham khảo ngay các khoá học online của Marathon Education Trên đây, Team Marathon Education đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải bài toán bằng cách lập phương trình và những dạng bài cơ bản. Hãy nhanh tay đăng ký khóa học tại Marathon Education và tham gia lớp học trực tuyến online ngoài giờ để trau dồi thêm kiến thức Toán – Lý – Hóa các em nhé! Bài toán lãi suất Toán 12Công thức lãi suất1. Công thức lãi đơn2. Công thức lãi kép3. Tiền gửi vào ngân hàng4. Gửi ngân hàng và rút tiền gửi hàng tháng5. Bài toán vay vốn trả góp6. Bài toán tăng lương7. Bài toán rút sổ tiết kiệm theo định kỳ8. Khái niệm lãi suấtĐáp án đề thi THPT Quốc gia 2022Lịch thi THPT Quốc Gia 2022VnDoc xin giới thiệu tới các bạn tham khảo tài liệu Công thức tính lãi suất để bạn đọc cùng tham Công thức lãi đơn- Lãi đơn là số tiền lãi chỉ tính trên số tiền gốc mà không tính trên số tiền lãi do số tiền gốc sinh ra, tức là tiền lãi của kì hàn trước không được tính vào vốn để tính lãi cho kì hạn tiếp theo cho dù đến kì hạn người gửi không đến gửi tiền Công thức tính lãi đơn Khách hàng gửi vào ngân hàng M đồng với lãi suất đơn a%/kì hạn thì số tiền khách hàng nhận được cả vốn lẫn lãi sau kì hạn là2. Công thức lãi kép- Lãi kép là tiền lại của kì hạn trước nếu người gửi không rút ra thì được tính vào vốn để tính lãi cho kì hạn tiếp theo- Công thức tính lãi kép Khách hàng gửi vào ngân hàng M đồng với lãi suất kép a%/kì hạn thì số tiền khách hàng nhận được cả vốn lẫn lãi sau kì hạn là3. Tiền gửi vào ngân hàng- Mỗi tháng gửi cùng một số tiền vào một thời gian cố định- Công thức tính gốc lãi trả đều hàng tháng Khách hàng gửi vào ngân hàng M đồng với lãi suất kép a%/tháng thì số tiền khách hàng nhận được cả vốn lẫn lãi sau tháng là4. Gửi ngân hàng và rút tiền gửi hàng tháng- Công thức tính lãi ngân hàng Gửi vào ngân hàng số tiền M đồng với lãi suất hàng tháng là a%, mỗi tháng rút ra m đồng vào ngày ngân hàng tính lãi. Hỏi sau n tháng, số tiền còn lại là bao nhiêu?5. Bài toán vay vốn trả góp- Công thức tính Vay M đồng với lãi suất a%/tháng. Hỏi hàng tháng phải trả bao nhiêu tiền để sau n tháng thì hết nợ?- Giả sử số tiền hàng tháng phải trả là T đồng- Ta có công thức sau6. Bài toán tăng lương- Một người được lĩnh lương khởi điểm là K đồng/tháng. Cứ sau n tháng thì người đó được tăng thêm a%/lần. Hỏi sau x tháng thì người đó lĩnh được bao nhiêu tiền?- Công thức tính lương 7. Bài toán rút sổ tiết kiệm theo định kỳMột người gửi vào sổ tiết kiệm ngân hàng số tiền N đồng Lãi suất r%/tháng. Nếu mỗi tháng người đó rút ra một số tiền như nhau là A đồng vào ngày ngân hàng trả lãi thì hàng tháng anh ta rút ra bao nhiêu tiền làm tròn đến 1000 đồng để sau đúng n năm sẽ vừa hết số tiền cả vốn lẫn lãi?Sau tháng thứ n số tiền trong sổ anh ta vừa hết số tiền ta có công thức như sauThực chất bài toán này giống như bài toán vay trả góp, trong toán vay trả góp thì người vay nợ ngân hàng, còn trong bài toán rút tiền này thì ngân hàng nợ người vay => bản chất không có gì khác8. Khái niệm lãi suấtTrong nền kinh tế thị trường, lãi suất là một trong những biến số kinh tế vĩ mô được quan tâm và theo dõi chặt chẽ. Trong kinh doanh, hiện tượng thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra đối với các chủ thể kinh tế. Với tư cách trung gian tài chính, hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng ra đời thu hút mọi khoản tiền nhàn rỗi, cung ứng cho nền kinh tế dưới nhiều hình thức, đẩy mạnh quá trình vận động, luân chuyển của đồng tiền, góp phần điều hoà và phân bổ hợp lý nguồn vốn trong nền kinh nghiên cứu về tư bản, Mác đã kết luận Lãi suất cũng là phần giá trị thặng dư được tạo ra do kết quả bóc lột lao động làm thuê và bị bọn tư bản - chủ ngân hàng chiếm đoạt. Vì thế, lãi suất là giá cả của một số tiền thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ của Keynes lại cho rằng Lãi suất chính là sự trả công cho số tiền vay, là phần thưởng cho "sở thích chi tiêu tư bản ". Lãi suất do đó còn được gọi là công trả cho sự chia li với của cải tiền Samuelson, đại diện cho trường phái trọng tiền đứng trên giác độ chi phí, coi lãi suất là chi phí cơ hội của việc giữ dù lãi suất được hiểu theo khái niệm nào thì về bản chất, lãi suất là tỷ lệ % của phần tăng thêm so với phần vốn vay ban đầu, là giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định mà người sử dụng trả cho người sở hữu đây đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Công thức lãi suất. Hi vọng qua bài viết bạn đọc có thể học tập tốt hơn môn Toán lớp 12 nhé. Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm mục Thi THPT Quốc gia môn ToánLịch thi THPT Quốc Gia 2023Xem chi tiết lịch thi Lịch thi THPT Quốc Gia 2023Gửi đề thi để nhận lời giải ngay com/ m để hàm số đồng biến, nghịch biến trên R300 câu hỏi trắc nghiệm môn Toán lớp 12 Có đáp ánBài tập trắc nghiệm cực trị của hàm số và điểm uốn Có đáp ánHình lăng trụ là gì? Lăng trụ tam giác đều, tứ giác đều, lục giácBảng công thức lượng giác dùng cho lớp 10 - 11 - 12Bộ đề thi học kì 1 môn Toán lớp 12 năm học 2019 - 2020 Số 1 GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH DẠNG VỀ DÂN SỐ, LÃI XUẤT VÀ TĂNG TRƯỞNG 1. Những kiến thức cần nhớ + x% = \\frac{x}{{100}}\ + Dân số tỉnh A năm ngoái là a, tỷ lệ gia tăng dân số là x% thì dân số năm nay của tỉnh A là \a + a.\frac{x}{{100}}\ Số dân năm sau là \{\rm{a + a}}{\rm{.}}\frac{{\rm{x}}}{{{\rm{100}}}} + {\rm{a + a}}{\rm{.}}\frac{{\rm{x}}}{{{\rm{100}}}}.\frac{{\rm{x}}}{{{\rm{100}}}}\ 2. Các ví minh minh hoa Ví dụ 1 Bác Thời vay 2 000 000 đồng của ngân hàng để làm kinh tế gia đình trong thời hạn một năm. Lẽ ra cuối năm bác phải trả cả vốn lẫn lãi. Song bác đã được ngân hàng cho kéo dài thời hạn thêm một năm nữa, số lãi của năm đầu được gộp vào với vốn để tính lãi năm sau và lãi suất vẫn như cũ. Hết hai năm bác phải trả tất cả là 2 420 000 đồng. Hỏi lãi suất cho vay là bao nhiêu phần trăm trong một năm? Giải Gọi lãi suất cho vay là x %,đk x > 0 Tiền lãi suất sau 1 năm là \2000000.\frac{x}{{100}} = 20000\ đồng Sau 1 năm cả vốn lẫn lãi là 200000 + 20000 x đồng Riêng tiền lãi năm thứ hai là \2000000 + 20000x.\frac{x}{{100}} = 20000x + 200{x^2}{\rm{{\aa}ng}}\ Số tiến sau hai năm Bác Thời phải trả là 2000000 +20000x + 20000x + 200x2 đồng 200x2 + 40000x +2000000 đồng Theo bài ra ta có phương trình 200x2 + 40 000x + 2000000 = 2420000 ⇔ x2 + 200x – 2100 = 0 . Giải phương trình ta được x1 = 10 thoả mãn; x2 = -210 không thoả mãn Vậy lãi suất cho vay là 10 % trong một năm. Ví dụ 2 Theo kế hoạch hai tổ sản xuất 600 sản phẩm trong một thời gian nhất định. Do áp dụng kỹ thuật mới nên tổ I đã sản xuất vượt mức kế hoạch là 18% và tổ II vượt mức 21%. Vì vậy trong thời gian quy định họ đã hoàn thành vượt mức 120 sản phẩm. Hỏi số sản phẩm được giao của mỗi tổ là bao nhiêu. Giải Gọi x là số sản phẩm tổ I hoàn thành theo kế hoạch sản phẩm, đk 0 < x < 600. Số sản phẩm tổ II hoàn thành theo kế hoạch là 600 – x sản phẩm. Số sản phẩm vượt mức của tổ I là \x.\frac{{18}}{{100}}\ sản phẩm. Số sản phẩm vượt mức của tổ II là \600 - x.\frac{{21}}{{100}}\ sản phẩm. Vì số sản phẩm vượt mức kế hoạch của hai tổ là 120 sản phẩm ta có pt \\frac{{18x}}{{100}} + \frac{{21600 - x}}{{100}} = 120\ ⇔ x = 20 thoả mãn yêu cầu của bài toán Vậy số sản phẩm theo kế hoạch của tổ I là 200 sản phẩm Vậy số sản phẩm theo kế hoạch của tổ II là 400 sản phẩm Bài tập Bài 1 Dân số của thành phố Hà Nội sau 2 năm tăng từ 200000 lên 2048288 người. Tính xem hàng năm trung bình dân số tăng bao nhiêu phần trăm. Bài 2 Bác An vay 10 000 000 đồng của ngân hàng để làm kinh tế. Trong một năm đầu bác chưa trả được nên số tiền lãi trong năm đầu được chuyển thành vốn để tính lãi năm sau. Sau 2 năm bác An phải trả là 11 881 000 đồng. Hỏi lãi suất cho vay là bao nhiêu phần trăm trong một năm? Bài 3 Theo kế hoạch hai tổ sản xuất 1000 sản phẩm trong một thời gian dự định. Do áp dụng kỹ thuật mới nên tổ I vượt mức kế hoạch 15% và tổ hai vượt mức 17%. Vì vậy trong thời gian quy định cả hai tổ đã sản xuất được tất cả được 1162 sản phẩm. Hỏi số sản phẩm của mỗi tổ là bao nhiêu? Kết quả Bài 1 Trung bình dân số tăng 1,2% Bài 2 Lãi suất cho vay là 9% trong 1 năm Bài 3 Tổ I được giao 400 sản phẩm. Tổ II được giao 600 sản phẩm ......... -Để xem tiếp nội dung bài các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy- Trên đây là nội dung tài liệu Giải toán bằng cách lập phương trình dạng về dân số, lãi suất, tăng trưởng. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

giải bài toán bằng cách lập phương trình lãi suất