Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amine: tính chất của nhóm -NH 2 (tính base (với quỳ tím, với HCl, với FeCl 3), phản ứng với nitrous acid (axit nitrơ), phản ứng thế ở nhân thơm (với nước bromine) của aniline (anilin), phản ứng tạo phức của methylamine (hoặc
1. Khái niệm Polime - Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ (gọi là mắt xích) liên kết với nhau. Ví dụ: Polietilen (- CH 2 - CH 2 -) n do các mắt xích - CH 2 - CH 2 - liên kết với nhau. + Hệ số n được gọi là hệ số Polime hóa hay độ
Nhiều polyme mềm dẻo, một số có tính đàn hồi, một số có thể kéo thành sợi dai và bền. Có loại polyme trong suốt không giòn. Nhiều polyme có tính cách điện, cách điện hoặc bán dẫn. IV. Tính chất hóa học Polyme có phản ứng phân cắt chuỗi, giữ nguyên chuỗi và tăng mạch cacbon. 1. Phản ứng phân cắt chuỗi polyme
I- Tính chất đồ lý Anilin là hóa học lỏng, sôi sống 184°C, không màu, có mùi hôi giận dữ của cá ươnRất độc nặng mùi sốc, dễ dàng cháy sản xuất khóiKhông chảy trong nước Lúc dây vào da sẽ gây rộp rát. Tuy nhiên động, xăng, dầu nạp năng lượng dễ dàng tổ hợp Anilin. Do kia tín đồ ta áp dụng đụng, xăng nhằm xử lý lúc anilin đổ. II- Tính chất hóa học
Tính chất hóa học của POLIME 9. LTTT - Dạng 4. Phản ứng trùng hợp - Phản ứng trùng ngưng 10. LTTT - Dạng 4. Tổng hợp và điều chế POLIME 11. C.5 - Bài tập đốt cháy kết hợp biến đổi PEPTIT 12. C.4 - Tổng hợp lý thuyết vận dụng - vận dụng cao về PEPTIT - PROTEIN 13. Chuyên đề bài tập PEPTIT - Thủy phân và đốt cháy cơ bản 14.
Fast Money. Để học tốt môn Hóa học lớp 12VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc Lý thuyết Polime Tính chất hóa học, Tính chất vật lí, Cấu tạo, Phân loại. Tài liệu chắc chắn sẽ là nguồn thông tin hữu ích để giúp các bạn học sinh giải bài tập Hóa học 12 nhanh và chính xác Khái niệm, phân loại và danh pháp Polime1. Khái niệmPolime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ gọi là mắt xích liên kết với phân tử ban đầu tạo nên từng mắc xích của polime gọi là dụ Polietilen –CH2 – CH2–n thì –CH2–CH2– là mắc xích; n là hệ số trùng Chỉ số n gọi là hệ số polime hóa hay độ polime hóa n càng lớn thì phân tử khối của polime càng Phân loại có thể chia thành 3 loại- Dựa vào nguồn gốc+ Polime thiên nhiên như cao su, xelulozơ...+ Polime tổng hợp như polietilen, nhựa phenol-fomanđehit.+ Polime nhân tạo hay bán tổng hợp như xenlulozơ trinitrat, tơ visco ...- Dựa vào cách tổng hợp+ Polime trùng hợp được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp –CH2–CH2–n và –CH2–CHCl–n+ Polime trùng ngưng được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng –HN–[CH2]6–NH–CO–[CH2]4–CO–n- Dựa vào cấu trúc+ Polime có mạch không phân nhánh PVC, PE, PS, cao su, xenlulozơ, tinh bột...+ Polime có mạch nhánh amilopectin, glicogen+ Polime có cấu trúc mạng không gian rezit, cao su lưu hóa.3. Danh pháp- Tên của các polime được cấu tạo bằng cách ghép từ poli trước tên dụ –CH2–CH2–n là polietilen và –C6H10O5–n là polisaccarit,...- Nếu tên monome gồm 2 từ trở lên hoặc từ hai monome tạo nên polime thì tên monome phải để trong ngoặc dụ –CH2–CHCl– n; –CH2–CH=CH–CHn–CHC6H5–CH2–npolivinyl clorua polibutađien - stiren- Một số polime có tên riêng tên thông thường.Ví dụ –CF2–CF2–n Teflon; –NH–[CH2]5–CO–n Nilon-6; C6H10O5n Xenlulozơ;...II. Tính chất vật lý của Polime- Polime là những chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định, không nóng chảy cho chất lỏng nhớt, để nguội rắn lại chất nhiệt dẻo.- Hầu hết polime không tan trong Một số polime có tính dẻo, một số có tính đàn hồi, một số dai, bền, có thể kéo Tính chất hóa học của Polime1. Phản ứng giữ nguyên mạch polime- Các nhóm thế đính vào mạch polime có thể tham gia phản ứng mà không làm thay đổi mạch vinyl axetat PVA tác dụng với dung dịch NaOH- Những polime có liên kết đôi trong mạch có thể tham gia phản ứng cộng vào liên kết đôi mà không làm thay đổi mạch su thiên nhiên tác dụng với HCl2. Phản ứng phân cắt mạch polime- Phản ứng thủy phân polieste- Phản ứng thủy phân polipeptit hoặc poliamit- Phản ứng thủy phân tinh bột, xenlulozơ- Phản ứng nhiệt phân polistiren3. Phản ứng khâu mạch polime* Sự lưu hóa cao suKhi hấp nóng cao su thô với lưu huỳnh thì thu được cao su lưu hóa. Ở cao su lưu hóa, các mạch polime được nối với nhau bởi các cầu –S–S– cầu đisunfua* Nhựa rezit nhựa bakelitKhi đun nóng nhựa rezol thu được nhựa rezit, trong đó các mạch polime được khâu với nhau bởi các nhóm –CH2– nhóm metylenPolime khâu mạch có cấu trúc mạng không gian do đó trở nên khó nóng chảy, khó tan và bền hơn so với polime chưa khâu Điều chế PolimeCó thể điều chế polime bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng1. Phản ứng trùng hợp- Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ monome, giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử rất lớn polime- Điều kiện cần về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng hợp phải có là+ Liên kết dụ CH2 = CH2, CH2 = CH–C6H5+ Hoặc vòng kém bềnVí dụ* Phân loại- Trùng hợp chỉ từ một loại monome tạo dụ- Trùng hợp mở dụ- Trùng hợp từ hai hay nhiều loại monome gọi là đồng trùng hợp tạo copolime. Ví dụ2. Phản ứng trùng ngưng- Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ monome thành phân tử rất lớn polime đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác như H2O, ...- Điều kiện cần để có phản ứng trùng ngưng Các monome tham gia phản ứng trùng ngưng phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo được liên kết với dụMời các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôi100 câu trắc nghiệm Amin, Amino Axit, Protein có lời giải chi tiết Cơ bản - phần 1100 câu trắc nghiệm Amin, Amino Axit, Protein có lời giải chi tiết Cơ bản - phần 2100 câu trắc nghiệm Amin, Amino Axit, Protein có lời giải chi tiết Cơ bản - phần 3100 câu trắc nghiệm Amin, Amino Axit, Protein có lời giải chi tiết Nâng cao - phần 1100 câu trắc nghiệm Amin, Amino Axit, Protein có lời giải chi tiết Nâng cao - phần 2100 câu trắc nghiệm Amin, Amino Axit, Protein có lời giải chi tiết Nâng cao - phần 3Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Lý thuyết Polime Tính chất hóa học, Tính chất vật lí, Cấu tạo, Phân loại. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Hóa học lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12, Tài liệu học tập lớp 12 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.
Cao su là vật liệu mà có lẽ ai trong số chúng ta cũng biết, chúng được sử dụng rất phổ biến trong đời sống hay làm ruột, vỏ săm, lốp cho các loại phương tiện như xe đạp, xe máy, ô tô, máy bay,...Cao su lại được làm từ polime, vậy polime có tính chất hóa học, tính chất vật lý gì? cách điều chế polime như thế nào và chúng có ứng dụng gì trong sản xuất và đời sống? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. I. Khái niệm polime • Polime là gì? - Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ gọi là mắt xích liên kết với nhau. * Ví dụ Polietilen –CH2 – CH2–n do các mắt xích –CH2–CH2– liên kết với nhau. - Hệ số n được gọi là hệ số polime hóa hay độ polime hóa. - Các phân tử được tạo nên từng mắt xích cho polime gọi là monome trong ví dụ, monome là CH2=CH2 • Cách phân loại Polime. - Theo nguồn gốc Polime tổng hợp, polime thiên nhiên, polime nhân tạo bán tổng hợp; - Theo cách tổng hợp Polime trùng hợp, polime trùng ngưng; - Theo cấu trúc Polime có mạch không phân nhánh và polime có mạch phân nhánh II. Đặc điểm cấu trúc của polime • Cách mắt xích của polime có thể nối với nhau thành - Mạch không phân nhánh Amilozơ,... - Mạch phân nhánh Amilopectin, Glicogen,... - Mạch không gian Cao su lưu hóa, nhựa Bakelit,... III. Tính chất vật lý của polime - Các polime hầu hết là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định. Polime khi nóng chảy cho chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn lại gọi là chất nhiệt dẻo. Polime không nóng chảy khi đun mà bị phân hủy gọi là chất nhiệt rắn. - Đa số polime không tan trong các dung môi thông thường, một số tan được trong dung môi thích hợp cho dung dịch nhớt. Ví dụ polibutadien tan trong benzen,... - Nhiều polime có tính dẻo polietilen, polipropilen,..., tính đàn hồi polibutadien, poliisopren,..., một số có thể kéo thành sợi - dai - bền nilon-6, xenlulozo,..., có polime trong suốt không giòn, nhiều polime có tính cách điện, cách nhiệt polietilen, polivinyl clorua,..., hoặc tính bán dẫn polianilin, polithiophen,.... IV. Tính chất hóa học của Polime - Polime có những phản ứng phân cắt mạch, giữ nguyên mạch và tăng mạch cacbon. 1. Phản ứng phân cắt mạch polime - Polime có nhóm chức trong mạch dễ bị thủy phân Tinh bột, Xenlulozơ - Polime trùng hợp bị nhiệt phân thành các đoạn ngắn và cuối cùng thành monome ban đầu gọi là phản ứng giải trùng hợp đepolime hóa. 2. Phản ứng giữ nguyên mạch polime - Các nhóm thế gắn vào mạch polime hoặc các liên kết đôi trong mạch polime có thể tham gia phản ứng mà không làm thay đổi mạch polime. 3. Phản ứng tăng mạch polime - Ở điều kiện thích hợp, các mạch polime có thể nối với nhau tạo thành mạch dài hơn hoặc thành mạng lưới không gian. V. Phương pháp điều chế Polime - Polime thường được điều ché theo hai loại phản ứng trùng hợp và trùng ngưng. 1. Phản ứng trùng hợp - Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ monome giống nhau hoặc tương tự nhau thành phân tử rất lớn polime. - Điều kiện Monome tham gia phản ứng trùng hợp phải có liên kết bội hoặc là vòng kém bền có thể mở ra. * Ví dụ Phản ứng tạo PVC poli vinyl clorua, tơ capron, cao su buna-S,... 2. Phản ứng trùng ngưng - Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ monome thành phân tử lớn polime đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác H O, .... - Điều kiện Monome tham gia phản ứng trùng ngưng phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo liên kết với nhau. * Ví dụ Phản ứng tạo nilon-6; nilon-6,6; polietylen terephtalat,... VI. Ứng dụng của polime - Polime có nhiều ứng dụng như làm các loại vật liệu polime phục vụ cho đời sống và sản xuất như Chất dẻo, tơ sợi, cao su, keo dán,... VII. Bài tập về Polime * Bài 1 trang 64 SGK Hóa 12 Cho các polime polietilen, xenlulozơ, polipeptit, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6; polibutadien. Dãy các polime tổng hợp là A. polietilen, xenlulozo, nilon-6, nilon-6,6. B. polietilen, polibutadien, nilon-6, nilon-6,6. C. polietilen, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6. D. polietilen, nilon-6, nilon-6,6, xenlulozơ. >> Lời giải Bài 1 trang 64 SGK Hóa 12 - Đáp án B. polietilen, polibutadien, nilon-6, nilon-6,6. * Bài 2 trang 64 SGK Hóa 12 Trong số các polime sau, chất nào được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp? A. Poli vinyl clorua. B. Polisaccarit. C. Protein. D. Nilon- 6,6. >> Lời giải Bài 2 trang 64 SGK Hóa 12 * Bài 3 trang 64 SGK Hóa 12 Phân biệt sự trùng hợp và trùng ngưng về các mặt phản ứng, monome và phân tử khối của polime so với monome. Lấy ví dụ minh họa. >> Lời giải Bài 3 trang 64 SGK Hóa 12 * Bài 4 trang 64 SGK Hóa 12 Gọi tên các phản ứng và viết phương trình hóa học của phản ứng polime hóa các monome sau a CH3-CH=CH2. b CH2=CCl-CH=CH2. c CH2=CCH3-CH=CH2. d CH2OH-CH2OH và m-C6H4COOH2axit isophtalic. e NH2-[CH2]10COOH. >> Lời giải Bài 4 trang 64 SGK Hóa 12 * Bài 5 trang 64 SGK Hóa 12 Từ các sản phẩm hóa dầu C6H6 và CH2=CH2 có thể tổng hợp được polistiren dùng để sản xuất nhựa trao đổi ion. Hãy viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra, có thể dùng thêm các hóa chất vô cơ cần thiết khác. >> Lời giải Bài 5 trang 64 SGK Hóa 12 C6H6 + C2H4 C6H5C2H5 C6H5C2H5 C6H5CH=CH2 + H2 nC6H5CH=CH2 [-CHC6H5-CH2-]n * Bài 6 trang 64 SGK Hóa 12 Hệ số polime hóa là gì? Có thể xác định chính xác hệ số polime hóa được không? Tính hệ số polime hóa của PE, PVC và xenlulozơ biết rằng phân tử khối trung bình của chúng lần lượt là420000, 250000 và 1620000. >> Lời giải Bài 6 trang 64 SGK Hóa 12
Hóa 12 bài 13 Tính chất hóa học của Polime, Cách điều chế và Ứng dụng của Polime. Cao su là vật liệu mà có lẽ ai trong số chúng ta cũng biết, chúng được sử dụng rất phổ biến trong đời sống hay làm ruột, vỏ săm, lốp cho các loại phương tiện như xe đạp, xe máy, ô tô, máy bay,… Cao su lại được làm từ polime, vậy polime có tính chất hóa học, tính chất vật lý gì? cách điều chế polime như thế nào và chúng có ứng dụng gì trong sản xuất và đời sống? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. I. Khái niệm polime • Polime là gì? – Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ gọi là mắt xích liên kết với nhau. * Ví dụ Polietilen –CH2 – CH2–n do các mắt xích –CH2–CH2– liên kết với nhau. – Hệ số n được gọi là hệ số polime hóa hay độ polime hóa. – Các phân tử được tạo nên từng mắt xích cho polime gọi là monome trong ví dụ, monome là CH2=CH2 • Cách phân loại Polime. – Theo nguồn gốc Polime tổng hợp, polime thiên nhiên, polime nhân tạo bán tổng hợp; – Theo cách tổng hợp Polime trùng hợp, polime trùng ngưng; – Theo cấu trúc Polime có mạch không phân nhánh và polime có mạch phân nhánh II. Đặc điểm cấu trúc của polime • Cách mắt xích của polime có thể nối với nhau thành – Mạch không phân nhánh Amilozơ,… – Mạch phân nhánh Amilopectin, Glicogen,… – Mạch không gian Cao su lưu hóa, nhựa Bakelit,… III. Tính chất vật lý của polime – Các polime hầu hết là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định. Polime khi nóng chảy cho chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn lại gọi là chất nhiệt dẻo. Polime không nóng chảy khi đun mà bị phân hủy gọi là chất nhiệt rắn. – Đa số polime không tan trong các dung môi thông thường, một số tan được trong dung môi thích hợp cho dung dịch nhớt. Ví dụ polibutadien tan trong benzen,… – Nhiều polime có tính dẻo polietilen, polipropilen,…, tính đàn hồi polibutadien, poliisopren,…, một số có thể kéo thành sợi – dai – bền nilon-6, xenlulozo,…, có polime trong suốt không giòn, nhiều polime có tính cách điện, cách nhiệt polietilen, polivinyl clorua,…, hoặc tính bán dẫn polianilin, polithiophen,…. IV. Tính chất hóa học của Polime – Polime có những phản ứng phân cắt mạch, giữ nguyên mạch và tăng mạch cacbon. 1. Phản ứng phân cắt mạch polime – Polime có nhóm chức trong mạch dễ bị thủy phân Tinh bột, Xenlulozơ – Polime trùng hợp bị nhiệt phân thành các đoạn ngắn và cuối cùng thành monome ban đầu gọi là phản ứng giải trùng hợp đepolime hóa. 2. Phản ứng giữ nguyên mạch polime – Các nhóm thế gắn vào mạch polime hoặc các liên kết đôi trong mạch polime có thể tham gia phản ứng mà không làm thay đổi mạch polime. 3. Phản ứng tăng mạch polime – Ở điều kiện thích hợp, các mạch polime có thể nối với nhau tạo thành mạch dài hơn hoặc thành mạng lưới không gian. V. Phương pháp điều chế Polime – Polime thường được điều ché theo hai loại phản ứng trùng hợp và trùng ngưng. 1. Phản ứng trùng hợp – Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ monome giống nhau hoặc tương tự nhau thành phân tử rất lớn polime. – Điều kiện Monome tham gia phản ứng trùng hợp phải có liên kết bội hoặc là vòng kém bền có thể mở ra. * Ví dụ Phản ứng tạo PVC poli vinyl clorua, tơ capron, cao su buna-S,… 2. Phản ứng trùng ngưng – Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ monome thành phân tử lớn polime đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác H O, …. – Điều kiện Monome tham gia phản ứng trùng ngưng phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo liên kết với nhau. * Ví dụ Phản ứng tạo nilon-6; nilon-6,6; polietylen terephtalat,… VI. Ứng dụng của polime – Polime có nhiều ứng dụng như làm các loại vật liệu polime phục vụ cho đời sống và sản xuất như Chất dẻo, tơ sợi, cao su, keo dán,… VII. Bài tập về Polime * Bài 1 trang 64 SGK Hóa 12 Cho các polime polietilen, xenlulozơ, polipeptit, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6; polibutadien. Dãy các polime tổng hợp là A. polietilen, xenlulozo, nilon-6, nilon-6,6. B. polietilen, polibutadien, nilon-6, nilon-6,6. C. polietilen, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6. D. polietilen, nilon-6, nilon-6,6, xenlulozơ. * Lời giải – Đáp án B. polietilen, polibutadien, nilon-6, nilon-6,6. * Bài 2 trang 64 SGK Hóa 12 Trong số các polime sau, chất nào được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp? A. Poli vinyl clorua. B. Polisaccarit. C. Protein. D. Nilon- 6,6. * Lời giải – Đáp án vinyl clorua. * Bài 3 trang 64 SGK Hóa 12 Phân biệt sự trùng hợp và trùng ngưng về các mặt phản ứng, monome và phân tử khối của polime so với monome. Lấy ví dụ minh họa. * Lời giải + Về mặt phản ứng – Phản ứng trùng hợp và trùng ngưng đều là các quá trình kết hợp thực hiện phản ứng cộng các phân tử nhỏ thành phân tử lớn. + Về monome – Monome tham gia phản ứng trùng hợp là phải có liên kết bội hoặc vòng không bền. – Monome tham gia phản ứng trùng ngưng là trong phân tử có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng. – Phân tử khối của polime trong trùng hợp bằng tổng của n monome tham gia trùng hợp. – Phân tử khối của monome trong trùng ngưng bằng tổng của n monome tham gia trùng ngưng trừ đi các phân tử nhỏ giải phóng ra. * Bài 4 trang 64 SGK Hóa 12 Gọi tên các phản ứng và viết phương trình hóa học của phản ứng polime hóa các monome sau a CH3-CH=CH2. b CH2=CCl-CH=CH2. c CH2=CCH3-CH=CH2. d CH2OH-CH2OH và m-C6H4COOH2axit isophtalic. e NH2-[CH2]10COOH. * Lời giải – Các phản ứng a,b,c là các phản ứng trùng hợp; d,e là các phản ứng trùng ngưng a nCH3-CH=CH2 -CHCH3-CH2-n b nCH2=CCl-CH=CH2 -CH2-CCl=CH-CH2-n c nCH2=CCH3-CH=CH2 -CH2-CCH3=CH-CH2-n d nCH2OH-CH2OH + m-HOOC-C6H4-COOH -O-CH2-CH2-O-OC-C6H4-CO-n e nNH2-[CH2]10COOH -NH-[CH2]10-CO-n * Bài 5 trang 64 SGK Hóa 12 Từ các sản phẩm hóa dầu C6H6 và CH2=CH2 có thể tổng hợp được polistiren dùng để sản xuất nhựa trao đổi ion. Hãy viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra, có thể dùng thêm các hóa chất vô cơ cần thiết khác. * Lời giải C6H6 + C2H4 C6H5C2H5 C6H5C2H5 C6H5CH=CH2 + H2 nC6H5CH=CH2 [-CHC6H5-CH2-]n * Bài 6 trang 64 SGK Hóa 12 Hệ số polime hóa là gì? Có thể xác định chính xác hệ số polime hóa được không? Tính hệ số polime hóa của PE, PVC và xenlulozơ biết rằng phân tử khối trung bình của chúng lần lượt là420000, 250000 và 1620000. * Lời giải – Không thể xác định chính xác hệ số polime hóa được vì polime là một hỗn hợp các chất có hệ số polime hóa khác nhau. Do đó chỉ xác định được n trung bình . – Tính hệ số polime hóa của PE polietilen -CH2-CH2- n = 420000/28 = 15000 – Tính hệ số polime hóa cảu PVC poli vinyl clorua -CH2-CHCl-n n = 250000/62,5 = 4000 – Tính hệ số polime hóa của xenlulozo C6H10O5n n = 1620000/162 = 10000 Hy vọng với bài viết này các em đã nắm được tính chất hóa học, tính chất vật lý của Polime. Đặc biệt, các em cần ghi nhớ được cách điều chế và ứng dụng của Polime bởi đây là một trong những vật liệu được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. Đăng bởi THPT Ngô Thì Nhậm Chuyên mục Giáo Dục
Table of Contents Polime là gì ? Phân loại polime Danh pháp Tính chất vật lí của polime Tính chất hóa học của polime Phản ứng phân cách mạch polime Phản ứng giữ nguyên mạch polime Phản ứng khâu mạch polime Điều chế polime Phản ứng trùng hợp Phản ứng trùng ngưng Phản ứng trùng - cộng hợp Polime là gì ? Polime là khái niệm được dùng cho các hợp chất nhiều phân tử hợp chất có khối lượng phân tử lớn và trong cấu trúc của chúng có sự lặp đi lặp lại nhiều lần những mắt xích cơ bản. Phân loại polime Theo nguồn gốc polime thiên nhiên Có nguồn gốc từ tự nhiên Ví dụ Xenlulozo, tơ tằm, cao su thiên nhiên, cao su thiên nhiên... polime tổng hợp Do con người tổng hợp chủ yếu bằng phản ứng trùng ngưng hoặc trùng hợp. Ví dụ Polypropylen nhựa PP, polyvinyl clorua nhựa PVC, polyetylen nhựa PE... polime bán tổng hợp nhân tạo Được con người chế tạo từ polime thiên nhiên thành các loại polime mới. Theo cấu trúc Polime mạch không phân nhánh. Ví dụ nhựa PVC, nhựa PE, cao su, xenlulozơ, tinh bột... Polime có nhánh. Ví dụ glicogen, amilopectin... Polime mạch không gian. Ví dụ cao su lưu hóa, nhựa rezit, nhựa bakelit… *Ngoài ra polime còn phân loại theo polime hữu cơ với xương sống là Cacbon và polime vô cơ và polime khoáng vật là hai loại khác nhau. polime vô cơ là các cao phân tử dài ngoằn ngoèo gấp lần hơn một phân tử kết tinh, và có xương sống làm bằng Si. Loại khoáng vật là các phân tử kết tinh nối lại với nhau, có thể là phân tử silicat hay một muối kim loại khác. Chúng chiếm phần lớn vật liệu thiên nhiên vô cơ, khác hẵn với polime hữu cơ có xương sống làm bằng C cacbon. Danh pháp Cách gọi tên Poli + tên monome Nếu tên monome gồm 2 từ trở lên hoặc từ hai monome tạo nên polime thì tên polime sẽ đặt trong ngoặc đơn. Ví dụ Poly Vinyl clorua - -n Tính chất vật lí của polime Đa số các polime là chất rắn, không bay hơi, nhiệt độ nóng chảy không xác định. Hầu hết các polime không tan trong dung môi thông thường, chỉ tan trong dung môi thích hợp. Các polime có đặc tính khác nhau về tính dẻo, tính đàn hồi, độ dai, độ giòn, tính dẫn điện, dẫn nhiệt... Tính chất hóa học của polime Phản ứng phân cách mạch polime Polime có nhóm chức sẽ dễ bị thủy phân. VD tinh bột, xenlulozo,... Polime trùng hợp khi nhiệt phân ở nhiệt độ thích hợp sẽ tạo thành các đoạn ngăn và trở về các monome ban đầu. Một số loại polime khi bị oxi hóa sẽ cắt mạch thành các phân tử nhỏ hơn. Phản ứng giữ nguyên mạch polime Polime có liên kết đôi, liên kết ba trong mạch hoặc nhóm chức ngoại mạch có thể tham gia được phản ứng đặc trưng của liên kết và nhóm chức đó. Phản ứng khâu mạch polime Các mạch polime có thể nối với nhau thành mạch dài hơn hoặc mạng lưới khi điều kiện thích hợp Điều chế polime Phản ứng trùng hợp Phản ứng trùng hợp là phản ứng kết hợp nhiều monome thành polime. Phản ứng trùng hợp Buta 1,3 đien Phản ứng trùng ngưng Phản ứng trùng ngưng là phản ứng kết hợp nhiều monome có hai nhóm chức có khả năng tách nước tạo thành polime và nước. Ví dụ Phản ứng trùng - cộng hợp Phản ứng trùng - cộng hợp là phản ứng kết hợp nhiều monome nhiều chất chứa liên kết đôi tạo thành polime. Quá trình này gồm 2 bước Các monome kết hợp với nhau thành monome chính nhờ phản ứng cộng. Monome vừa được tạo sẽ kết hợp với nhau tạo polime. Trên đây là những kiến thức cơ bản về dạng hợp chất polime. Hy vọng qua bài viết bạn đã có thể nắm chắc khái niệm, tính chất và phương pháp điều chế của polime.
Mọi người đã từng nghe qua khái niệm polime là gì chưa? Có rất nhiều vật dụng, thiết bị mà chúng ta sử dụng hằng ngày được sản xuất từ polime như đồ dùng bằng cao su, nhựa PVC… Hãy cùng tìm hiểu cấu tạo, tính chất lý hóa và ứng dụng của polime trong đời là gìPhân loại polimePhân loại polime theo nguồn gốcPolyme tự nhiênPolyme bán tổng hợpPolyme tổng hợpPhân loại polyme dựa trên cấu trúc của chuỗi monomePolyme tuyến tính polime mạch thẳngPolyme mạch nhánhPolyme liên kết chéoPhân loại polime dựa theo các yếu tố khácPhân loại dựa trên sự trùng hợpPhân loại dựa trên đơn phânPhân loại dựa trên lực phân tửNhững đặc điểm chính của polimeCấu trúc polimeCác loại polimePhản ứng tạo polimePhản ứng trùng hợpPhản ứng trùng hợp bổ sungNhững tính chất lý hóa của PolymeỨng dụng của polimePolime là một phân tử lớn hoặc một đại phân tử về cơ bản là sự kết hợp của nhiều nguyên tố nhỏ hơn gọi là monome. Polyme được tạo ra bằng quá trình trùng hợp trong đó các nguyên tố monome phản ứng với nhau để tạo thành chuỗi liên kết polyme có kích thước loại polimeCó nhiều loại polime khác nhau, tùy vào nguồn gốc hay cấu tạo có thể chia thành các dạng sauPhân loại polime theo nguồn gốcTheo nguồn gốc, polymer có thể được chia thành 3 loại polymer tự nhiên, polime bán tổng hợp và polymer tổng tự nhiênChúng xuất hiện tự nhiên và được tìm thấy trong thực vật và động vật. Ví dụ protein, tinh bột, xenlulozơ và cao su. Ngoài ra, còn có các polime phân hủy sinh học được gọi là polyme sinh bán tổng hợpChúng có nguồn gốc từ các polyme tự nhiên và trải qua quá trình biến đổi hóa học. Ví dụ xenlulozơ nitrat, xenlulozơ tổng hợpĐây là những polyme do con người tạo ra. Nhựa là loại polymer tổng hợp phổ biến và được sử dụng rộng rãi nhất. Nó được sử dụng trong các ngành công nghiệp và các sản phẩm khác nhau. Ví dụ, nylon-6, 6, polyether…Phân loại polyme dựa trên cấu trúc của chuỗi monomeDựa theo cấy trúc chuỗi monome, polime được phân loại thành 3 dạng sauPolyme tuyến tính polime mạch thẳngCấu trúc của các polyme có chứa các chuỗi dài và thẳng thuộc loại này. PVC, tức là poly-vinyl clorua phần lớn được sử dụng để làm ống nước và cáp điện là một ví dụ về polyme mạch mạch nhánhKhi các mạch thẳng của polyme tạo thành các nhánh, thì các polyme như vậy được phân loại là polyme mạch nhánh. Ví dụ, polythene mật độ liên kết chéoChúng được cấu tạo từ các monome đa chức và đơn chức ba chức. Chúng có liên kết cộng hóa trị mạnh hơn so với các polyme mạch thẳng khác. Bakelite và melamine là những ví dụ về dạng polime mạch nhánh loại polime dựa theo các yếu tố khácPhân loại dựa trên sự trùng hợpBổ sung Polymerization Ví dụ, poly etan, Teflon, Polyvinyl clorua PVCSự trùng hợp trùng ngưng Ví dụ, Nylon -6, 6, perylene, loại dựa trên đơn phânĐồng phân Trong loại này, một loại đơn phân đơn chức có mặt. Ví dụ, PolyetheneDị trùng hợp hoặc đồng trùng hợp Nó bao gồm các loại đơn vị monome khác nhau. Ví dụ, nylon -6, 6Phân loại dựa trên lực phân tửChất đàn hồi Đây là những chất rắn giống như cao su có lực tương tác yếu. Ví dụ, Cao Xơ Có độ bền, dai, độ bền kéo cao và lực tương tác mạnh. Ví dụ, nylon -6, dẻo nhiệt Chúng có lực hút trung gian. Ví dụ, polyvinyl nhiệt rắn Những polyme này cải thiện đáng kể tính chất cơ học của vật liệu. Nó cung cấp khả năng chống hóa chất và nhiệt tăng cường. Ví dụ, phenolics, epoxit và đặc điểm chính của polimeTừ góc độ khối lượng và thành phần phân tử tương đối, khối lượng phân tử tương đối của polymer rất lớn. Hầu hết các polyme được làm từ một hoặc một số cấu trúc phân tử, về cơ bản có hai loại cấu trúc phân tử của polime, một loại là cấu trúc tuyến tính và cấu trúc cấu trúc tuyến tính được đặc trưng bởi thực tế là các nguyên tử trong phân tử được liên kết bởi các liên kết cộng hóa trị thành một “chuỗi” gọi là chuỗi phân tử ở trạng thái cuộn tròn trúc của cấu trúc cơ thể được đặc trưng bởi một số liên kết cộng hóa trị giữa chuỗi phân tử và chuỗi phân tử để tạo thành cấu trúc mạng ba chiều. Hai cấu trúc khác nhau có sự khác biệt lớn trong hiệu quan điểm hiệu suất, do khối lượng phân tử tương đối lớn của nó, các polyme thường ở trạng thái rắn hoặc gel và có độ bền cơ học tốt. Bởi vì các phân tử của chúng bao gồm các liên kết cộng hóa trị, cách nhiệt và chống ăn mòn tốt, do chuỗi phân tử dài, tỷ lệ chiều dài so với đường kính của phân tử là hơn một nghìn, vì vậy nó có độ dẻo tốt và độ đàn hồi cao. Độ đàn hồi cao là một tính chất độc đáo của polymer. Ngoài ra, độ hòa tan, độ tan chảy, hành vi dung dịch và độ kết tinh cũng rất khác với các phân tử trúc polimeCấu trúc phân tử của polymer có thể được phân thành hai loại cơ bảnCấu trúc tuyến tính Các hợp chất polime có cấu trúc như vậy được gọi là hợp chất polymer tuyến trúc khối Các hợp chất polymer có cấu trúc như vậy được gọi là hợp chất polymer số lượng ra, một số polyme được phân nhánh, được gọi là polyme phân nhánh và thuộc về loại cấu trúc tuyến số polyme có liên kết ngang giữa các chuỗi phân tử, nhưng liên kết ngang thì ít hơn. Cấu trúc này được gọi là cấu trúc mạng và thuộc về loại cấu trúc cơ loại polimeChúng được phân loại dựa theo nguồn gốc, cấu tạo và có 2 loại chính gồmDựa theo nguồn gốc gồm 2 loạiPolime hữu cơ Có cấu tạo từ nguyên tố vô cơ Từ các nguyên tố hóa học theo quá trình tổng hợpPolyme tự nhiên Có nguồn gốc hoàn toàn từ thiên nhiên như mủ cao nhân tạo Do tác động của con người như nhựa PVCPhản ứng tạo polimeCó hai loại phản ứng cơ bản để tổng hợp các hợp chất polymer một loại được gọi là phản ứng trùng hợp ngưng tụ gọi là phản ứng polycondensation và loại kia được gọi là phản ứng trùng hợp bổ sung gọi là phản ứng polyaddition.Phản ứng trùng hợpPhản ứng polycondensation đề cập đến phản ứng trùng hợp trong đó một monome có hai hoặc nhiều nhóm chức được ngưng tụ với nhau để tạo ra một sản phẩm phụ phân tử nhỏ nước, rượu, amoniac, hydro halogenua hoặc tương tự để tạo thành hợp chất ứng trùng hợp bổ sungPhản ứng polyaddition đề cập đến một phản ứng trong đó một hoặc hai monome được tổng hợp để tổng hợp một polime cao và không có chất phân tử thấp nào được tạo thành trong phản ứng và polymer thu được có thành phần hóa học tương tự như nguyên liệu thô và khối lượng phân tử tương đối của với việc chỉnh lưu khối lượng phân tử tương đối của nguyên liệu thô nhiều lần, phản ứng đa hình chỉ xảy ra từ một monome được gọi là phản ứng đồng nhất hóa. Ví dụ, clo ethylene tổng hợp cloruaCác sản phẩm đồng trùng hợp được gọi là copolyme và tính chất của chúng có xu hướng vượt trội so với homopolyme. Do đó, hiệu suất sản phẩm có thể được cải thiện bằng phương pháp đồng trùng ứng polyaddition có hai đặc điểm sau1 Các monome được sử dụng trong phản ứng polyaddition là liên kết không bão hòa và hợp chất có liên kết đôi hoặc liên kết hydrazone. Ví dụ, ethylene, propylene, vinyl clorua, styren, acrylonitrile, methyl methacrylate, thường được sử dụng các monome quan trọng và phản ứng polyaddition xảy ra trên các liên kết không bão Phản ứng đa pha được thực hiện bởi một loạt các phản ứng cộng giữa các phân tử monomeNhững tính chất lý hóa của PolymeTính chất vật lýKhi chiều dài chuỗi và liên kết ngang tăng độ bền kéo của polyme tăng không nóng chảy, chúng thay đổi trạng thái từ tinh thể sang bán tinh chất hóa học của polimeSo với các phân tử thông thường có các phân tử bên khác nhau, polyme được kích hoạt với liên kết hydro và liên kết ion dẫn đến độ bền liên kết ngang tốt bên liên kết lưỡng cực-lưỡng cực cho phép polyme có tính linh hoạt có lực Van der Waals liên kết chuỗi được biết là yếu, nhưng tạo cho polyme có điểm nóng chảy chất quang học Do khả năng thay đổi chiết suất của chúng theo nhiệt độ như trong trường hợp PMMA và HEMA MMA, chúng được sử dụng trong laser cho các ứng dụng trong quang phổ và các ứng dụng phân dụng của polimePolypropene được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như dệt may, bao bì, văn phòng phẩm, nhựa, máy bay, xây dựng, đồ chơi…Polystyrene là một trong những loại nhựa phổ biến nhất, được sử dụng phổ biến trong ngành bao bì. Chai lọ, đồ chơi, hộp đựng, khay, kính và đĩa dùng một lần, tủ TV và nắp đậy là một số sản phẩm được sử dụng hàng ngày được tạo thành từ polystyrene. Nó cũng được sử dụng như một chất cách sử dụng polyvinyl clorua quan trọng nhất là sản xuất ống dẫn nước thải. Nó cũng được sử dụng như một chất cách điện cho dây cáp urê-fomanđehit được sử dụng để làm chất kết dính, khuôn, tấm nhiều lớp, thùng chứa không thể vỡ..Glyptal được sử dụng để sản xuất sơn, chất phủ và sơn được sử dụng để làm công tắc điện, sản phẩm nhà bếp, đồ chơi, đồ trang sức, súng cầm tay, chất cách điện, đĩa máy tính…
tính chất hóa học của polime